Tri Âm Quán - Lục Ngạn - Bắc Giang
Chào bạn đã ghé thăm Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang!
Diễn Đàn là nơi giao lưu kết bạn, sưu tầm, lưu trữ, học hỏi và chia sẻ kiến thức.
Để cùng nhau tiến bộ trên con đường hướng thiện.
Chúc bạn sức khỏe và có nhiều thành công mới trong cuộc sống!

Om mani pad me hum
Tri Âm Quán - Lục Ngạn - Bắc Giang
Chào bạn đã ghé thăm Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang!
Diễn Đàn là nơi giao lưu kết bạn, sưu tầm, lưu trữ, học hỏi và chia sẻ kiến thức.
Để cùng nhau tiến bộ trên con đường hướng thiện.
Chúc bạn sức khỏe và có nhiều thành công mới trong cuộc sống!

Om mani pad me hum
Tri Âm Quán - Lục Ngạn - Bắc Giang
Bạn có muốn phản ứng với tin nhắn này? Vui lòng đăng ký diễn đàn trong một vài cú nhấp chuột hoặc đăng nhập để tiếp tục.
Tri Âm Quán - Lục Ngạn - Bắc Giang

Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho; một thứ, quan trọng hơn nhiều, do mình tự tạo lấy.
 
Trang ChínhTrang Chính  Đặc trưng tính cách tuổi Tý Icon_portal  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Chào mừng các bạn đã ghé thăm Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang! Chúc các bạn sức khỏe và thành đạt! Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang.

 

 Đặc trưng tính cách tuổi Tý

Go down 
Tác giảThông điệp
Tri Âm Quán
Thành Viên Tích Cực
Thành Viên Tích Cực
Tri Âm Quán


Tổng số bài gửi : 6227
Reputation : 2
Join date : 31/07/2013
Đến từ : Thị Trấn Chũ

Đặc trưng tính cách tuổi Tý Empty
Bài gửiTiêu đề: Đặc trưng tính cách tuổi Tý   Đặc trưng tính cách tuổi Tý EmptyFri Sep 17, 2021 2:53 pm

Giới thiệu
Không rời mục tiêu. Một khi đã xác định cần kiếm được bao nhiêu tiền họ sẽ tìm mọi cách để kiếm cho bằng được, không bao giờ lùi bước trừ khi đã đạt được mục tiêu.
Họ chịu khó phấn đấu gian khổ, cẩn trọng, cần cù siêng năng làm việc, chịu khó vươn lên, quyết chí
giành lấy mục tiêu đã định. Dù gặp khó khăn đến đâu họ vẫn giữ vững ý chí sắt đá của mình.
Trong kinh doanh họ thường thành công hơn thất bại. Họ có tham vọng rất lớn, nhưng khi không điều chỉnh được tham vọng của mình, thường dễ bị thất bại.
Trong cuộc đời ít bị khó khăn về tài chính. Là người biết tiết kiệm lại chi ly tính toán, nên họ thường giành dụm tích góp được một số tiền khá lớn. Cả cuộc đời rất ít khi nghèo khó hoặc buồn phiền vì nghèo khổ, họ có kế hoạch cho cuộc sống, sống chừng mực nên có cuộc sống khá sung túc đầy đủ. Nhưng do thích xã giao và làm vừa lòng người khác,
nên nhiều khi dễ bị kẻ xấu lừa đảo, hoặc tuy cẩn thận thận trọng nhưng do có tâm lý cầu may, hám lợi nên có thể bị dụ dỗ lôi kéo vào đam mê may rủi như cờ bạc, chứng khoán,... dẫn đến khuynh gia bại sản.
Không có duyên với giàu sang phú quý. Có được cuộc sống sung túc chủ yếu dựa vào cần kiệm, tích cóp và chịu khó vươn lên, nhưng do không hiểu rõ về tiền bạc, khả năng quản lý kém, không giỏi kinh doanh, chỉ biết mang số tiền tích cóp được đi gửi tiết kiệm hy vọng chúng sinh sôi nảy nở qua lãi suất, nên thường chỉ có được chút lãi nhỏ đủ dể duy trì hưởng thụ cuộc sống ở mức vừa phải.
Hoà đồng với mọi người. Là người biết giao tiếp, thích tụ tập bạn bè, thích nơi đông người với không khí sôi động náo nhiệt chứ không chịu nổi cuộc sống im lặng, buồn tẻ.
Thích tổ chức các cuộc họp mặt gặp gỡ giao lưu, biết làm cho mọi người luôn vui vẻ. Rất biết trân trọng các mối quan hệ vì thế mà cũng có được nhiều bạn bè. Luôn biết tươi cười dù gặp phải khó khăn hay buồn chán.
Chất phác thành khẩn. Dù là trong cuộc sống hay trong quá trình lập nghiệp, họ đều chất phác thành khẩn. Sống thành thật, thẳng thắn và cởi mở với mọi người là ưu điểm của họ. Họ cũng không thích thể hiện mình, không ra oai, ra vẻ ta đây, không tỏ vẻ uy hiếp người khác, không coi thường người khác nhưng họ không chịu khuất phục số phận, vẫn âm thầm phấn đấu vươn lên. Chỉ có như vậy, tiền đồ và sự nghiệp của họ mới thuận lợi hanh thông, thuận buồm xuôi gió, ít gặp trở ngại.
Tóm lại, đặc trưng tính cách của người thuộc tuổi Tý (Chuột) có thể được hiểu và diễn giải như sau:
 
Người tuổi Tý nói chung dễ hòa hợp với mọi người, làm việc chăm chỉ, có tính tiết kiệm, không mấy hào phóng trong việc giúp người, ngoại trừ đó là người mà họ rất quý. Cho nên khi bạn nhận được từ họ một món quà quý giá, có nghĩa là sự đánh giá của họ về bạn nhất định là rất cao. Tuy nhiên họ khá chi li tính toán, đó cũng là điểm nổi bật của họ, nhưng họ
không bao giờ quan tâm đến những người tôn kính mình. Vì sinh ra vốn đã linh hoạt và khéo léo, làm việc cần cù siêng năng và luôn chú trọng việc tích góp nên họ không bận tâm nhiều đến chuyện ăn mặc. Sau độ tuổi trung niên sẽ có một khoản tiền tiết kiệm khá lớn, cũng vì họ quá thận trọng nên ít khi tham gia vào thị trường cổ phiếu, họ đa phần có cách nghĩ đem tiền gửi tiết kiệm để hưởng mức lãi suất ổn định.
 
Những năm cuối đời họ tiếp tục sống cuộc sống ổn định, hoặc có thể sống những tháng ngày còn tốt đẹp hơn thời gian trước đây. Thích kết bạn, tụ tập, gặp gỡ, tích cực tham gia và có khả năng tổ chức thành công. Rất trân trọng mối quan hệ với bạn bè thân thiết, vì thế luôn quyến luyến với những mối quan hệ sâu đậm này.
 
Về phương diện xã giao, người tuổi Tý luôn biết cách tạo ra bầu không khí sôi động và làm cho mọi người luôn vui vẻ bằng trí thông minh lanh lợi của mình. Tính cách và sức hấp dẫn của họ giống y như chú chuột được miêu tả dưới ngòi bút của Walt Disney. Họ sống thành thật, thẳng thắn, cởi mở, lạc quan, dù trong hoàn cảnh khó khăn đến mấy cũng vẫn giữ vững ý chí của mình. Trong đám đông với những
khuôn mặt ủ dột, nếu có một người vẫn cười nói thản nhiên thì chắc chắn người này thuộc tuổi Tý.
Không ngừng cố gắng, tích cực tiến thủ, ý chí kiên định. Có khả năng sống rất mạnh, khả năng thích ứng mau lẹ, không thích thể hiện mình, không ra oai, không tỏ vẻ uy hiếp người khác, nhưng họ không chịu khuất phục, vẫn âm thầm phấn đấu, ngay cả trong sự nghiệp cũng như trong gia đình, một khi đã quyết tâm làm việc gì thì quyết không từ bỏ. Đồng thời họ sống rất cần kiệm, thích dành dụm, tích góp. Trong cuộc đời người tuổi Tý không phải buồn phiền vì cuộc sống nghèo khó, họ lên kế hoạch cho cuộc sống rất rõ ràng, được hưởng cuộc sống sung túc và tốt đẹp. Ngoài ra họ có trực giác nhanh nhạy, có thể lường trước nguy hiểm, cho nên họ sống rất có chừng mực. Nhưng cũng có khi họ không tin vào trực giác của mình, lúc này có thể họ sẽ phải chịu cảnh vỡ đầu chảy máu, nhưng trường hợp này trong cuộc đời là rất hãn hữu. Người tuổi Tý nhạy bén linh hoạt cũng thích mạo hiểm, có lẽ do được sự che chở và phù hộ của thần linh chuột nên cơ hội thành công cũng rất nhiều.
Người tuổi Tý thuộc sao Thiên quý (tượng trưng cho phúc đức trời ban), bản tính rất thông minh lanh lợi, làm việc gì cũng đề cao tâm và đức, chí hướng của họ rất cao, cũng rất hám lợi, rất có thành tựu, hơn nữa biết tích góp tiền của, cả đời sống hạnh phúc, nhưng do có quá nhiều quý tinh nên phải đề phòng không được khinh người quá đáng, như trong thuyết mệnh lý có nói “tứ quý khắc tử tôn”, thường hòa hợp với mọi người, đến độ tuổi trung niên vận đến đều
đều, tất cả mọi việc nói chung đều theo ý muốn, khi về già mọi việc đạt đến ranh giới thành công, lúc này được hưởng vinh hoa phú quý, nếu gặp khắc tinh thì dù có khá giả cũng không thể suôn sẻ mãi được.
Nếu ai đó muốn ký kết hợp đồng với doanh nhân tuổi Tý thì phải chấp nhận sự bàn đi, đàm phán lại nhiều lần mới đi đến thoả thuận.
Trong 12 con giáp, là trẻ em tuổi Tý thì rất được mọi người yêu mến, tính cách lại hoạt bát. Tuy trẻ tỏ ra khá e lệ rụt rè nhưng ý thức cạnh tranh trong nội tâm lại rất mạnh.
Trẻ thường gây sự chú ý của người khác bằng cách khóc hoặc làm ầm lên. Chúng thường chỉ kết thành nhóm với một hai người. Tuy tài năng và khí chất của trẻ khiến người ta rất ngưỡng mộ, nhưng trẻ vẫn có lòng ham muốn chiếm hữu tình cảm của cha mẹ và người thân rất mạnh, không thích cha mẹ quan tâm đến người khác ngoài mình.
Trẻ tuổi Tý biết nói sớm, thích ăn quà vặt, rất thích nấu ăn và làm việc nhà. Do tình cảm của trẻ phong phú và có tính hướng ngoại, nên không muốn bị mọi người đối xử lạnh nhạt, trẻ thích chơi cùng với các bạn nhỏ khác, có thể làm việc một cách tinh tế và tập trung tinh lực, dễ kết bạn. Trẻ có thể sắp đặt đồ đạc rất gọn gàng, vì thế có thể tìm thấy vật dụng cần thiết bất cứ khi nào.
Trẻ tuổi Tý ngay từ nhỏ đã có tính so bì với người khác. Như tìm mọi cách để có được nửa quả táo to, hay muốn ăn nửa chiếc bánh to hơn của người khác. Dù có dùng bất cứ cách gì cũng khó lòng lừa được trẻ. Trẻ học hỏi rất nhanh, vừa nhìn là hiểu ngay được những điều sâu sa trong đó. Trẻ thường định kỳ kiểm kê tất cả đồ đạc của mình, cho nên bạn đừng cho rằng trẻ không thể nhớ đến những đồ chơi cũ mà tự tiện đem nó cho người khác. Vì khi bạn làm chuyện này và lại nghĩ đến sự giải thích của trẻ, bạn phải đề phòng trẻ sẽ khóc toáng lên.
Trẻ tuổi Tý khá tự tư nên không thể vứt bỏ đồ đạc một cách dễ dàng.
Khi ở bên trẻ nhỏ tuổi hơn, trẻ tuổi Tý thường thể hiện tình cảm dịu dàng như người mẹ. Trong trường hợp xấu nhất thì cũng chỉ dừng ở mức trách mắng trẻ nhỏ tuổi hơn.
Ở trường, khi được cổ vũ một cách thích đáng thì hoài bão của trẻ càng được tỏa sáng. Trẻ có thể tích cực tham gia và các hoạt động khai thác trí tuệ, phát triển trí tuệ.
Trẻ tuổi Tý rất thích đọc sách, ngay từ nhỏ đã có thể nhận biết mặt chữ và biết bày tỏ tư tưởng của mình. Rất nhiều tác gia và nhà lịch sử học nổi tiếng trên thế giới đều sinh năm Tý
Đặc trưng tính cách nổi bật của người tuổi Tý qua những người nổi tiếng có thể khái quát như sau:
……………….
Có tài thao lược
Minh Thành Tổ Chu Đệ sinh năm 1360 là con trai thứ tư của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, ông là vị vua nổi tiếng triều Minh, đồng thời cũng là nhà chính trị có rất nhiều công trạng trong sự nghiệp. Năm CN 1370, lúc đó Chu Đệ tròn 10 tuổi được phong làm Yên Vương, 10 năm sau được đến trấn giữ Bắc Bình. Đất Yên giáp ranh với Mông Cổ, ông thường đi tuần các vùng xung yếu và vùng biên giới, cho xây dựng đồn điền, nói chung ông là người có rất
nhiều công tích. Năm 1395 Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương qua đời, Chu Doãn Văn lên kế ngôi, xưng là Kiến Văn Đế. Năm 1401, đội quân của Yên Vương dưới sự chỉ đạo của Chu Đệ tiến đánh kinh đô, Kiến Văn Đế sau không rõ tăm tích, Chu Đệ lên ngôi hoàng đế, lịch sử gọi là Minh Thành Tổ, năm sau lấy hiệu là Vĩnh Lạc. Sau khi Minh Thành Tổ lên ngôi, ông lập tức thi hành chính sách cắt giảm thuộc địa, bãi bỏ quyền nắm giữ quân đội của các chư hầu, điều động và tập hợp trên 30 vạn thợ thủ công, hàng vạn dân công xây dựng kinh thành. Sau 3 năm rưỡi xây dựng, năm 1421 thành Bắc Kinh hoàn thành. Toàn bộ thành dài 45 dặm, trong thành lấy hoàng cung làm trung tâm, hình thành một trục giữa cách đều từ ba cung điện lớn là Chính Dương Môn, Thiên An Môn và Ngọ Môn chạy theo hướng nam bắc đến gác chuông. Các lối đi chính trong thành thường chạy theo hướng nam bắc, các ngõ nhỏ thường chạy theo hướng đông tây, trông rất chỉnh tề và nghiêm trang, chúng có quy mô theo kiến trúc quy hoạch của
thành thị. Điều này khiến Bắc Kinh không chỉ là công trình kiến trúc thành thị kiểu mẫu trong lịch sử Trung Quốc, mà cũng là thành phố hùng vĩ và tráng lệ nhất trên thế giới thời bấy giờ.
Năm 1421, Minh Thành Tổ chính thức dời đô đến Bắc Kinh. Từ năm 1409, để đối phó với sự xâm phạm từ phía Nam của tầng lớp quý tộc Mông Cổ, Minh Thành Tổ đã 5 lần dẫn quân chinh phạt lên phía Bắc chống lại sự càn quấy của quý tộc Mông Cổ, làm cho nền kinh tế triều Minh được khôi phục và phát triển trong bối cảnh xã hội khá yên ổn. Để củng cố và tăng cường chính quyền mới, chỉ sau một thời gian ngắn lên kế vị, Minh Thành Tổ đã tổ chức cho hơn 3000 người tham gia cùng với các thân sĩ của Hàn Lâm Viện biên soạn “Vĩnh Lạc đại khúc”,
ông có rất nhiều cống hiến đối với việc bảo tồn sách cổ của Trung Quốc. Về quan hệ đối ngoại trong thời gian lấy hiệu là Vĩnh Lạc, Minh Thành Tổ đã khôi phục lại 3 dinh quan phụ trách việc đối ngoại ở Quảng Châu, Tuyền Châu và Minh Châu; ngoài ra ông còn cử đại thần đến các nước tuyên truyền uy danh của nước mình, trong đó chuyến đi sứ lần thứ 7 tới các nước phương Tây của thái giám Trịnh Hòa có ý nghĩa nhất. Năm trị vì thứ 22, Minh Thành Tổ đều có những thành tích nổi bật về các mặt như cắt giảm thuộc địa, xây dựng kinh thành, trị thuỷ, văn hóa, ngoại giao và đẩy mạnh quốc phòng, củng cố chế độ tập quyền trung ương,... Năm 1424, trên đường về sau cuộc viễn chinh chống lại lãnh tụ Mông Cổ A Lỗ Đài, ông lâm bệnh qua đời, thọ 65 tuổi.
///////////////////////////
Nhìn xa trông rộng
Lỗ Túc (172 - 271), tên tự là Tử Kính, người vùng Công Thành - Lâm Hoài (nay là Định Viễn - An Huy), là học giả nổi tiếng xuất thân từ dân tộc Thổ, thời Tam Quốc ông là tướng quân của Tôn Quyền. Cuối thời Đông Hán, thiên hạ đại loạn, Lỗ Túc dẫn dụ hàng vạn người theo Chu Du sang Đông Ngô, ông được Tôn Quyền trọng dụng cho cùng Chu Du phụ trách công việc bảo vệ an ninh phía bắc và đối phó với Tào Tháo. Ông sinh ra vốn có tính cương trực,
trung hậu, có khả năng nắm vững toàn cục và hiểu được từng lý lẽ quan trọng, ông rất có tiếng tăm trong và ngoài triều Đông Ngô. Năm CN 208, Tào Tháo dẫn quân xuống phía nam chuẩn bị vượt sông đánh Thục diệt Ngô. Trước tình thế này, Lỗ Túc và Chu Du chủ trương đánh Tào, giữ vững niềm tin của Tôn Quyền, đả kích phe chủ hòa trong nội bộ Đông Ngô. Lỗ Túc ra sức khuyên Tôn Quyền và Chu Du liên kết với Lưu Bị cùng chống lại quân địch. Năm đó ông đích thân đến chỗ của Lưu Kỳ xem Gia Cát Lượng đấu khẩu với bọn nho sĩ ông có vai trò làm cầu nối cho sự liên kết giữa Tôn Quyền và Lưu Bị. Kết quả trận Xích Bích vừa diễn ra, Tào Thào bị tổn thương sinh khí, hình thế thiên hạ chia thành ba bộ phận càng rõ nét hơn.
Sau trận Xích Bích ông đã kế nhiệm Chu Du khi Chu Du qua đời, tiếp tục thực hiện chính sách liên minh với Lưu Bị để chống Ngụy. Khi lần thứ sáu đến Kỳ Sơn, Gia Cát Lượng đã nhiều lần chỉ huy quân
Đông Ngô phối hợp hưởng ứng tác chiến vùng phía đông, vì thế dù là Ngụy, Tào hay Tư Mã Tấn sau này đều không dám xâm phạm vùng phía nam khiến cho cục diện thế chân vạc giữa ba nước Ngụy, Thục, Ngô chỉ trong một thời gian ngắn đã được ổn định, nhờ đó Lỗ Tú cũng trở thành danh tướng thời Tam quốc.
………………………..
Học rộng biết nhiều
Trang Tử tên thật là Trang Chu, người đất Mông, là nhà triết học, nhà tư tưởng và nhà văn nổi tiếng thời Chiến quốc. Ông xuất thân trong một gia đình nghèo nhưng vẫn 
an bần lạc đạo, học rộng hiểu nhiều, vì quá ham học nên cả đời sống cuộc sống thanh bần, những lúc gian nan nhất ông thường phải sống qua ngày bằng những hạt kê. Sở Uy Vương rất ngưỡng
mộ tài năng của ông nên đã cho người mang vàng bạc lụa là đến mời ông đến làm quan cho Sở, ông không màng đến những điều đó mà vẫn chuyên tâm học hành, cuối cùng trở thành bậc thầy nổi tiếng. Trang Tử đã kế thừa và phát triển học thuyết của Lão Tử, đặc biệt là tư tưởng “đạo pháp tự nhiên”, tư tưởng triết học “vạn vật với con người 1à một, trời đất luôn tồn tại cùng con người đã nhấn mạnh tư tưởng thuận theo tự nhiên và để mặc cho tự nhiên thì sẽ yên lành. Tư tưởng này có vai trò quan trọng đối với việc thiết lập và thực thi chính sách nghỉ ngơi dưỡng sức sau này, mà đặc biệt là đầu thời Hán. Trình độ văn học của Trang Tử rất cao, một số câu trong bài viết của ông được đánh giá là nội dung nổi bật nhất trong các bài viết của nhiều học phái, nhiều nhà tư tưởng thời Chiến quốc, các tác phẩm nổi tiếng của ông được soạn thành tập ''Trang Tử'' và được lưu truyền muôn đời
……………………
Có tài từ nhỏ
Đỗ Phủ tự Tử Mỹ, hiệu Thảo Đường, là nhà thơ nổi tiếng thời Đường. Ông sinh năm 712 trong một gia đình quan lại bậc thấp tại huyện Củng tỉnh Hà Nam. Ông hiếu học từ nhỏ, năm 6 tuổi đã có tài làm thơ và chứng tỏ mình có tài văn học nổi trội. Thời trẻ ông đã hai lần đi chu du tới vùng phía bắc của Giang Nam, ông cưỡi ngựa đi suốt hành trình để thưởng thức
phong cảnh bốn mùa, vả lại lúc đó thời nhà Đường đang thịnh, thiên hạ thái bình, điều này khiến ông càng yêu mến non sông đất nước hơn. Năm 746 Đỗ Phủ đến kinh thành Trường An tìm kiếm cơ hội phát triển, nhưng trong các cuộc thi chọn người làm quan sau đó ông đều thất bại và gặp nhiều sóng gió, từ đó khiến ông bắt đầu nhìn xã hội bằng con mắt khác. Lúc này chính quyền nhà Đường đã chuyển từ thịnh sang suy, các nguy cơ trong xã hội ngày càng thể
hiện rõ, Đỗ Phủ cũng bắt đầu chuyển phong cách viết thơ lãng mạn trước đây sang lối hành văn vạch trần sự đen tối của hiện thực xã hội, các tác phẩm như “Binh xa hành”, “Lệ nhân hành” đều được viết trong thời kỳ này. Khi cuộc chiến loạn An Lộc Sơn xảy ra, ông bị cuốn vào dòng người chạy nạn và đã đồng cảm với sự đau khổ bất hạnh của người dân thường, thế là ông viết bài thơ “Xuân vọng”, trong đó có câu “Cảm thời hoa tiễn lệ, hận biệt điểu kinh tâm”
(dịch nôm là “Hoa thương thời nhỏ lệ, chim giận biệt đau lòng”). Đường Túc Tông đã cho ông giữ chức quan Tả thập di nhưng không lâu sau do không chịu được những lời can gián ngay thẳng của Đỗ Phủ nên đã cho về quê cũ “thăm người thân”, sau đó chức quan của ông lại bị giáng xuống một bậc, cuối cùng làm Tư công tham quân ở Hoa Châu. Chức vụ này làm ông chán ngán nên buộc phải từ quan mà đi. Trong cuộc đời gian nan phiêu bạt, ông đã viết “Tam
lại” và “Tam biệt”, tức “Tân An lại”, “Thạch Hào lại”, “Đồng Quan lại”, “Tân hôn biệt”, “Thùy lão
biệt” và “Vô gia biệt” với những câu thơ đau thương mà oanh liệt. Với sự giúp đỡ của bạn bè ông dựng được túp lều tranh ở kinh thành Nam Văn nhưng rồi bị gió phá sập. Trong cảnh màn trời chiếu đất ông đau đớn cho thân phận riêng và không quên nghĩ đến những “hàn sĩ” như mình. Ông có ước mơ thật cao cả: “Ước gì có được ngôi nhà vạn gian; Cho kẻ sỹ nghèo trong thiên hạ, ai nấy đều hân hoan”. Mùa đông năm 770 ông lưu lạc đến vùng hạ du của sông
Tương, cuộc sống phải lênh đênh trên chiếc thuyền nhỏ cũ nát, sự đói rét và bệnh tật đã cướp đi sinh mệnh của ông, thế là một ngôi sao sáng trên văn đàn đã vụt tắt như vậy. Trong suất cuộc đời Đỗ Phủ viết được hơn 3000 bài thơ, ông là nhân vật kiệt xuất trong làng thơ Đường ông được mọi người tôn là “thánh thơ”, phong cách viết thơ của ông dựa trên tư tưởng hiện thực, vì thế các tác phẩm thơ của ông được coi như một bản diễn ca phản ánh thời kỳ lịch sử lúc bấy giờ, các tác phẩm của ông được đưa vào “Đỗ công bộ tập”.
……………………..
Giỏi đầu cơ
Đó là trường hợp của nhà doanh nghiệp Trịnh Châu Mẫn, người Hoa, quốc tịch Philippines, sinh năm 1936 (Bính Tý). Năm 1992 tạp chí “Nhà tư bản” của Hồng Kông đã bầu chọn ông là người Hoa giàu có nhất trên thế giới, với giá trị tài sản 20 tỷ đô la Mỹ. Ông là hình ảnh của thương nhân rất giỏi nắm bắt thời cơ. Có lần ông tới Tokyo (Nhật Bản), biết tin nhà  máy sợi lớn của Mỹ - Nhật hợp tác có vấn đề nội bộ, trưa hôm sau sẽ mang ra bán thanh lý.
Trịnh ngay sáng hôm sau tìm hiểu tình hình, ông tìm mọi cách mua thiết bị của nhà máy đưa về Philippin. Quả sau đó nghề dệt của Philippines phát triển, việc làm ăn của ông Trịnh rất phát đạt.
………………………
Lựa chọn tinh khôn
Thường người tuổi Tý xuất thân từ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, do đó mà họ lựa chọn nghề nghiệp, hướng kinh doanh rất cẩn thận và tối ưu. TGĐ kiêm chủ tịch HĐQT Công ty đồ chơi Hữu Nghị có tiếng ở Hồng Kông hiện là Trần Văn, xuất thân từ gia đình nghèo khó. Lúc thiếu thời anh vừa học vừa làm thuê cho một công ty đồ chơi. Khi lớn lên, anh đã chọn nghề sản xuất đồ chơi và đã thành đạt. Những năm cuối của thế kỷ 20, anh đã giành
được giải thưởng “Doanh nhân trẻ thành đạt Hồng Kông”.
…………………………..
Xem tuổi làm ăn tuổi Tý
Doanh nghiệp thành lập năm Tý
Doanh nghiệp thành Lập năm Tý thường là doanh nghiệp đi đầu so với doanh nghiệp cùng loại.
Công ty Honda Nhật Bản thành lập năm 1948 (Mậu Tý) là nhà chế tạo môtô lớn nhất thế giới. Năm 1991 có số vốn hơn 19 tỉ USD, doanh số bán hàng đạt tới hơn 31 tỉ USD, lợi nhuận thu được 552 triệu USD.
Công ty Sharp của Nhật Bản thành lập năm 1912 (Nhâm Tý), năm 1989 xếp thứ 253/500 xí nghiệp lớn nhất thế giới, về doanh số bán hàng đạt gần 10 tỷ USD, lợi nhuận đạt 226 triệu USD.
Công ty Sitong Trung Quốc là công ty tư nhân kỹ thuật cao lớn nhất của Trung Quốc hiện nay, thành lập năm 1984 (Giáp Tý) với số vốn ban đầu quá ít ỏi là 20 nghìn tệ đi vay, nhân viên chỉ có 2 người. Thế mà nay Sitong trở thành một tập đoàn có trung tâm nghiên cứu, cơ sở sản xuất, hệ thống tiêu thụ rộng khắp Đại lục. Cuối năm 1991, tổng thu nhập về kỹ thuật, công nghiệp, buôn bán đạt trên 5 tỷ USD, lợi nhuận trên 300 triệu USD. Hiện công ty phấn đấu
thành “IBM của Trung Quốc”.
///////////////////////////
Người sinh năm Tý chọn lựa đối tác làm ăn buôn bán
Theo quan niệm của người Trung Quốc cổ xưa, người tuổi Tý muốn làm ăn phát đạt khi hợp tác với những người có tuổi như sau:
Giáp Tý:
Nam giới làm ăn hợp với các tuổi Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tị, Nhâm Thân.
Nữ giới hợp với các tuổi Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ.
Bính Tý:
Nam giới kinh doanh hợp với các tuổi Bính Tý, Tân Tỵ, Ất Dậu.
Nữ giới hợp với các tuổi Bính Tý, Tân Tỵ. Mậu Tý:
Nam giới kinh doanh hợp với các tuổi Nhâm Tý, Kỷ Sửu, Quý Tỵ.
Nữ giới hợp với các tuổi Kỷ Sửu, Quý Tỵ, Ất Mùi.
Canh Tý:
Cả nam giới và nữ giới trong kinh doanh hợp với các tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi. Nhâm Tý:
Nam giới kinh doanh hợp với các tuổi Bính Thìn, Giáp Dần, Canh Thân.
Nữ giới hợp với các tuổi Bính Thìn, Giáp Dần, Canh Thân, Nhâm Tuất
……………………………
Vận khí cuộc đời tuổi Tý
Vận khí của tuổi Tý theo ngũ hành
 
1. Người tuổi Tý thuộc mệnh gì?






Năm sinhCan chiNạp âm
1900 1960 2020Canh TýBích thượng Thổ
(Đất trên tường)
 
1912 1972 2032Nhâm TýTang giá Mộc
(Gỗ cây dâu)
 
1924 1984 2044Giáp TýHải trung Kim
(Vàng trong biển)
1936 1996 2056
 
1948 2008 2068                   
Bính Tý
 
Mậu Tý
Giản hạ Thuỷ
(Nước dưới khe)
Tịch lịch Hoả
(Lửa sấm sét)
 
2. Mệnh lý của người tuổi Tý
Địa chi: sinh năm Tý.
Ngũ hành: Tý thuộc Thuỷ.
Ngũ thường: Thuỷ thuộc trí.
Hướng may mắn: đông nam, đông bắc
Màu may mắn: xanh lam, vàng kim xanh lục; kỵ màu vàng và màu cà phê.
Số may mắn: 2, 3; số hung: 5, 9.
Hoa may mắn: hoa bách hợp, hoa viôlet châu Phi, hoa linh lan.
3. Ưu khuyết điểm của người tuổi Tý
Ưu điểm: Nhạy bén, phản ứng nhanh có khả năng thích ứng với môi trường và khả năng ứng phó tốt. Linh hoạt; có nhiều biện pháp giải quyết công việc, khéo đoán người. Sống rất lạc quan, đa tài đa nghệ. Là phụ nữ rất ưa sạch sẽ, có thể bố trí công việc nhà đâu ra đấy. Lanh lợi, có tính vô tư. Tính cách khá năng động, hay thay đổi, rất hám lợi. Giàu trí tưởng tượng, hiểu rõ thời thế rất biết nắm bắt cơ hội, cởi mở, được mọi người yêu mến. Người tuổi Tý có
cảm giác nhanh nhạy, biết làm nhiều việc, có thể kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Rất hiếu kỳ, chuyện gì cũng muốn nhúng tay vào, nhưng có thể giải quyết một cách khéo léo.
 
Khuyết điểm: Thiếu lòng can đảm và trí hiểu biết, làm việc chưa có sức thuyết phục, thiếu khả năng chỉ huy, không thể đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo của một tổ chức thương mại hoặc các đoàn thể khác, thiếu sự uy phong. Có tính cố chấp, có khuyết điểm thấy lợi là hành động một cách ngông cuồng. Có thói quen ngủ muộn, vì Chuột là động vật ưa hoạt động vào ban đêm. Bản tính hiền lành nhưng thái độ vẫn chưa tỏ ra lễ phép. Có chủ nghĩa tự tư hoặc tính cách bướng bỉnh. Biết đầu cơ trục lợi, thích bới móc, lòng dạ không mấy rộng rãi. (Các khuyết điểm trên nếu cố gắng sửa chữa thì có thể khắc phục được.)
 
4. Ngũ hành của người tuổi Tý
Kim: Là người học nhiều nhưng ít khi thành công, việc gì cũng có trước nhưng không có sau, tính tình nóng nảy hấp tấp, gặp tai nạn ngay từ nhỏ, hiếu thuận với cha mẹ, ít khi dựa dẫm vào anh em trong nhà, có vợ hoặc chồng là con trưởng, nói chung người này thông minh, lanh lợi và có đức hạnh, tài năng. Đó là sự đánh giá theo quan điểm truyền thống về người tuổi Tý và thuộc mệnh Kim. Xét theo quan điểm hiện nay, người này có ý thức cái tôi rất mạnh, rất nhạy cảm với ngoại cảnh. Về tư tưởng luôn đề cao khuynh hướng chủ quan. Về tình cảm cũng gặp nhiều sóng gió, là người có tài ăn nói, có khả năng diễn thuyết rất tốt. Tính cách này có thể để lại cho mọi người ấn tượng tốt về họ. Họ biết kiềm chế tính nóng nảy, tính đố kỵ cũng như hay tức giận, đặc biệt tính cách bẩm sinh chung của những người tuổi Tý như muốn
chiếm hữu, tự tư cũng được che giấu đi. Người này hám tiền, trọng vật chất, nhưng việc tích góp tiền bạc lại không như những người khác. Nếu có thể họ sẽ tiêu hết số tiền dành dụm được. Họ thích gây sự chú ý cho người khác, như trang trí nhà cửa thật đẹp, thích đến những nơi náo nhiệt. Nếu có thể kiềm chế được tính hay nổi nóng và giảm bớt ham muốn chiếm hữu thì tiền đồ rất rộng lớn.
 
Mộc: Là người gặp khó khăn từ nhỏ trong độ tuổi trung niên cuộc sống no đủ, là nam thì có được vợ hiền, tuy không vất vả lắm nhưng phải suy nghĩ nhiều; vui có buồn có, anh em không được nhờ, người thân đối xử lạnh nhạt, mọi việc đều phải tự làm, là nữ thì có tài năng và đức hạnh. Là thi nhân tuổi Tý thuộc mệnh Mộc theo quan điểm truyền thống đánh giá là người rất bi quan. Trên thực tế người này luôn sống độc lập, có lòng tự trọng, không bợ đỡ nịnh hót kẻ có quyền thế, là người được mọi người kính trọng, đó cũng là nguyên nhân của hai kết quả sau: thứ nhất là khó thăng tiến trong chốn quan trường, thứ hai là có quan hệ thân thiện với mọi người, có nhân duyên tốt, không lo nghĩ về vật chất, gia đình sống hoà thuận. Họ am hiểu các quy củ phép tắc, tuân theo quan niệm truyền thống, luôn nghĩ đến tập thể, dù đôi khi tỏ ra tự tư nhưng vẫn thể hiện mình là người dễ gần, cũng biết quan tâm đến người khác, vì họ rất coi trọng nhân cách và hình tượng của mình. Đồng thời với việc tuân theo nguyên tắc, để đạt được mục đích họ cũng rất linh hoạt. Họ thích có cảm giác an toàn trong cuộc sống, hay có cảm giác lo lắng, đó cũng là một trong những nguyên nhân vì sao họ luôn cố gắng làm việc.
 
Thuỷ: Là người nhạy bén, có quyền hành và mưu lược, thời trẻ bình thường, giai đoạn trung niên có thành tựu, cuộc sống cuối đời tốt đẹp, làm việc linh hoạt, là nữ thì thuộc tuýp người lắm điều, vì nói nhiều nên tất sẽ có sơ suất, cho nên phải sống an phận thì hạnh phúc mới đến. Kiểu người này không hề đơn giản như quan điểm truyền thống từng nhận xét, họ có khả năng tư duy tốt và chỉ số IQ rất cao. Trong hành động có thể, người này có tính bảo thủ,
thà để cho nước chảy bèo trôi chứ không muốn lội ngược dòng. Họ luôn tỏ ra hơn người trong cách tính toán mau lẹ, vì vậy vận mệnh của họ tương đối tốt. Tuy nhiên do quá nhạy bén và thận trọng nên họ thường sống một mình, đây cũng là nguyên nhân khiến họ mất bạn, điều này không hề có lợi cho bản thân.
 
Hoả: Là người thông minh lanh lợi, tinh thông văn võ, sinh con sớm thì được nương nhờ, sinh con muộn phải gìn giữ sự bình yên. Vợ chồng hoà thuận, có nhiều tiền của, cuối đời sống thịnh vượng, là nữ thuộc kiểu người có tài có đức, sự nghiệp phát đạt. Theo quan điểm truyền thống đánh giá đây là người có tính chu đáo tỉ mỉ, thông minh linh hoạt, có tài, là người khéo léo trong giao tiếp. Họ yêu thích mọi hoạt động, dù vì tinh thần đạo nghĩa hay vì vật chất,
người này đều hăng hái tham gia. Họ có tính cách hào phóng và tấm lòng nghĩa hiệp, là người khảng khái phóng khoáng, bộc trực. Nhưng thiếu tính kỷ luật, thích lối nghĩ thiên về tình cảm, không thích sự ràng buộc và quản thúc, thích sống tự do. Đối với người có tính độc lập rất cao này rất thích hợp với nghề tác gia, tuyên truyền và một số nghề có tính nghệ thuật. Tất nhiên tính cách của người này cũng thường xuyên gây ra những sóng gió trong sự nghiệp và tài chính của mình.
 
Thổ: Là người coi trọng sự chắc chắn, cả đời không phải lo nghĩ nhiều. Là nữ thì xứng đáng là người vợ có đức tài và sáng suốt, có trách nhiệm trông nom gia đình, gặp chuyện có thể làm cho thông suốt, gặp hung có thể biến thành cát, được đề bạt giữ chức vụ quan trọng.
Là nữ thì có cuộc sống thịnh vượng. Người thuộc mệnh này có vận may, vì tính chắc chắn và biết thoả mãn với hiện trạng có thể khiến họ sống cả đời không phải lo nghĩ gì, vả lại tính thích ứng tốt của những người tuổi Tý lại càng khiến họ được sống trong yên ổn. Họ luôn nhìn vào cuộc sống hiện thực, những ảo mộng chỉ là một sự điều chỉnh, do vậy họ thường không chơi cờ bạc, cũng hiếm khi đầu cơ trục lợi, đây chính là nguyên nhân khiến mặt tài chính của họ luôn được củng cố và bồi đắp. Họ luôn giữ đúng lời hứa, và hy vọng người hợp tác với mình
cũng như vậy.
//////////////////////////////
Vận khí của người tuổi Tý
Vận khí của người tuổi Tý
(Chú ý: tất cả tháng, năm trong phần này tính theo lịch âm)
l. Người sinh năm Giáp Tý (1924, 1984)
Người sinh năm Giáp Tý (1924, 1984) là Mộc thử, tức Chuột gỗ, chuột trong nhà mệnh Kim, tức Hải trung Kim (Vàng trong biển). Là người học nhiều có hiểu biết nhưng khó thành công, có đầu mà chẳng có đuôi, tính khí nóng nảy, thô bạo, thuở nhỏ gặp nhiều khó khăn, ít cậy nhờ anh em ruột thịt, đa phần tự lập nghiệp không trông cậy vào ai, ngại giao tiếp, đàn ông lấy vợ nhiều tuổi hơn, phụ nữ thông minh, lanh lợi.
A. Nam giới sinh năm Giáp Tý
Tuổi nhỏ nhiều buồn phiền, cực nhọc. Phải xa quê làm ăn. Năm Bính Ngọ đề phòng những việc không hay. Cẩn thận tuổi 43, từ tuổi 44 trở đi cuộc sống thay đổi mạnh và phát triển lên.
 
1. Tình duyên: Được ổn định từ 30 tuổi trở đi. Nếu sinh vào tháng 1, 2, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12 thường hay có sự thay đổi về tình duyên và có nỗi buồn liên quan đến phụ nữ. Nếu sinh vào tháng 3, 4, 8 thì lương duyên ổn định, tốt đẹp.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: Sự nghiệp làm nên từ lúc trẻ, tuy có lúc thăng trầm, song thu được nhiều kết quả mong muốn. Đề phòng năm 43 tuổi, song từ 44 tuổi trở đi sẽ điều hoà, phát triển thuận lợi.
 
3. Gia đạo và công danh: Công danh ở mức trung bình, khó lên đến đỉnh cao của danh vọng, nếu có chỉ trong một thời gian ngắn ngủi rồi lại xuống. Tuy vậy con đường công danh có nhiều cơ hội phát triển. Tiền vận, trung vận tuy có giàu nhưng rồi cũng hết. Hậu vận mới nên gia nghiệp.
Gia đạo tuy có nhiều biến cố, song cuối cùng được êm ấm, vinh hoa phú quý. Có số được trùng phùng, được nhiều người mến thương.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Quý Hợi. Nếu có Giáp Tý thì làm cho chồng nhiều danh giá, quyền tước, hạnh phúc nhưng lại muộn đường con cháu.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: là các tuổi Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Thân.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm 19, 21, 27, 31, 33, 39.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 39 - 42 tuổi: cuộc sống ổn định, làm gì cũng cần suy tính, tránh bốc đồng.
- 43 tuổi: Năm 43 tuổi có hạn Kế Đô thường đem lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ.
Đây là năm sẽ có nhiều tai ương trong cuộc đời, nhất là vào khoảng giữa năm.
- 44 tuổi: Công việc thuận lợi hơn năm trước. Được bạn bè giúp đỡ, nhất là bạn gái.
- Từ 45 - 47 tuổi: cuộc sống phát vượng mạnh mẽ về mọi mặt tài lộc thuận lợi, nghề nghiệp ổn định, gia đạo êm ấm. Cuối 47 tuổi có thể có bệnh, sau qua khỏi mọi việc tốt đẹp.
- Từ 47 - 50 tuổi: đề phòng bệnh tật, có cái làm nên cơ nghiệp.
Năm 49 tuổi có sao Thái Bạch, cần cẩn thận.
- Từ 51 - 55 tuổi: mọi việc phát triển bình thường, tài lộc đều đặn ổn định. Con cái làm ăn phát đạt thuận lợi.
- Từ 56 - 60 tuổi: con cháu làm ăn thịnh vượng. Bản thân đề phòng bệnh tật. Tiền bạc có ra nhiều vào ít. Cẩn thận hao tài tốn của.
 
B. Nữ giới sinh năm Giáp Tý
Có nhiều may mắn, thành công thường nhiều hơn thất bại. Cuộc sống đầy đủ và ngày càng tốt đẹp.
 
1. Tình duyên: Nếu sinh vào tháng 2, 5, 9, 10 và 11 (âm lịch) thì phải hai lần thay đổi tình duyên mới có thể lập nên gia nghiệp. Tình đầu hay lỡ dở. Nếu sinh vào tháng 1, 3, 4, 6, 7, 8 và 12 thì cuộc đời hoàn toàn hạnh phúc, thường gặp nhiều may mắn, có chồng giàu sang.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: phải đi xa quê đến nơi khác lấy chồng mới bắt đầu làm nên. Chỉ bắt đầu ổn định và làm ăn được từ tuổi 30 (tam thập). Từ 40 tuổi trở đi có tài lộc đều đặn và thành công.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh ở mức bình thường vừa phải. Lúc trẻ gia đạo khá phức tạp, sống thanh bạch; trung vận, hậu vận êm ấm, sống an nhàn, con cái phát đạt.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Hợi.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Ty.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm 16, 17, 22, 23, 28 và 39 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 18 - 22 tuổi: tình cảm nhiều nhưng thất bại về tình duyên, hay buồn chán vu vơ. 19 tuổi có thể thi đỗ, có một tin vui, 20 tuy có tình yêu lý tưởng. Song từ 20-22 tuổi phải tỉnh táo trong tình yêu, nếu không dễ bị lừa. Nhất là năm 22 tuổi càng cần cảnh giác, tình cảm dễ dao động.
- Từ 23 - 28 tuổi: Là quãng thời gian hạnh phúc nhất. Nếu có gia đình thì chồng tốt.
Nếu chưa sẽ gặp người chồng tương lai lý tưởng. Về tài lộc ở trên mức trung bình. Có thể sống an nhàn, nhưng không được lơi là, cần chú trọng hơn đến gia đình.
- Từ 29 - 32 tuổi: nên cẩn thận và chăm lo đến cơ thể, sức khỏe. Hãy sống có thiện và đức để con sinh ra tốt. 31 tuổi có thể bị bệnh phụ khoa. Nhưng nếu sinh con trong năm này đa phần thuận lợi, mẹ tròn con vuông.
- Từ 33 - 38 tuổi: thời kỳ phát vượng về mọi mặt, nhất là tài lộc, sự nghiệp, con cái.
Làm gì cũng thành công. Năm 37 tuổi mọi thứ hơi bình ổn hơn tuy đã sung sướng nhưng vẫn phải lo nghĩ cho chồng con.
- Từ 39 - 42 tuổi: đề phòng sự lộn xộn trong tình cảm với người khác, cần chú ý giữ gìn hạnh phúc gia đình. 41 tránh đi xa, cẩn thận vào mùa hạ, hay hoài nghi về công việc của mình. 42 tuổi tránh chung vốn làm ăn, tránh nhất là người nam hơn ít tuổi, dễ bị điều tiếng thị phi.
- Từ 43 - 50 tuổi: 43 tuổi làm ăn thuận lợi, phát đạt, gặp may mắn trong buôn bán, nhất là đầu mùa hạ. 44 tuổi có phát triển tài lộc, đặc biệt vào tháng 4, 7, 10, nhưng không nên xây dựng cửa nhà trong năm này. 45 tuổi tháng 2, 3 có tài lộc, tháng 6, 7 không nên đi xa hay cho vay. 46-49 tuổi làm ăn thuận lợi, kết quả khả quan.
- Từ 51 - 55 tuổi: 51 - 52 tuổi tài lộc, tình cảm, sự nghiệp phát triển thuận lợi, có nhiều may mắn. 54 - 55 gia đình êm ấm, tài lộc hài hòa, mọi việc phát triển tốt. Kiêng thịt chó, mèo.

- Từ 56 - 60 tuổi: 58 - 59 dễ gặp tai nạn, công việc không thuận lợi như trước. Năm 59 tuổi đề phòng tháng 6 và tháng 10. Năm 60 tuổi trọn vẹn, gia đình hạnh phúc, đã bớt tai ương.

_________________________________
Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang
http://quoccuonglucngan.blogspot.com/
Về Đầu Trang Go down
https://triamquan.forumvi.com/
Tri Âm Quán
Thành Viên Tích Cực
Thành Viên Tích Cực
Tri Âm Quán


Tổng số bài gửi : 6227
Reputation : 2
Join date : 31/07/2013
Đến từ : Thị Trấn Chũ

Đặc trưng tính cách tuổi Tý Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Đặc trưng tính cách tuổi Tý   Đặc trưng tính cách tuổi Tý EmptyFri Sep 17, 2021 2:54 pm

2. Người sinh năm Bính Tý (1936, 1996)
Người sinh năm Bính Tý (1936, 1996) là Điền thử, tức 
Chuột đồng, mệnh Thủy, tức Giản hạ thuỷ (Nước dưới khe). Là người nhanh nhẹn, có quyền hành, tiền vận bình thường, trung vận thành đạt, an cư lạc nghiệp, hậu vận tốt, phần lớn tự thân lập nghiệp ít dựa vào người thân.
 
A. Nam giới sinh năm Bính Tý
Bính Tý mệnh Thủy, là người có được nhiều thành công trong cuộc sống, hay giúp đỡ người khác nhưng ý định hay thay đổi thất thường, cuộc sống không phẳng lặng, nhiều sóng gió. Cuộc đời có lúc gặp đau thương, càng lớn tuổi càng phát đạt.
Là người có tiếng tăm, tuy nhiên không quan tâm chức tước danh lợi, nên cuộc sống ổn định chắc chắn. Biết nhìn xa trông rộng.
 
1. Tình duyên: Lúc thiếu thời tình duyên tạm thời không có sự quyết định dứt khoát, đến 32 tuổi mới bắt đầu cuộc sống hạnh phúc.
Nếu sinh vào tháng 9, 10 thì tình duyên tốt đẹp có nhiều người thương mến. Nếu sinh vào các tháng 2, 3 thì mang vận đào hoa, hay gặp buồn phiền vì phụ nữ.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: nhìn chung, tương lai có sự nghiệp lớn và vững chắc. Bản thân ít khổ cực, sống tự lập từ nhỏ. Năm 32 bắt đầu làm nên sự nghiệp, tài lộc dồi dào, hạnh phúc êm ấm, cuộc sống ổn định. Thương người, hay bỏ tiền ra giúp đỡ người khác.
 
3. Gia đạo và công danh: có nhiều sự thay đổi lớn, nhưng thường được lên cao hơn và đa phần là thuận lợi hanh thông. Thường được hưởng sung sướng trước mọi người, dễ nổi tiếng, sống cuộc sống vinh hiển, có danh phận rõ ràng, ít gặp khó khăn.
Tiền vận bình thường, trung vận và hậu vận thuận lợi, càng lớn tuổi càng phát đạt.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: những tuổi thích hợp là: Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Ất Dậu.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là những tuổi Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, những tuổi này khi kết hợp sẽ làm ăn phát đạt, không sợ thất bại.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là những năm 17, 21, 23, 29, 33, 35, và 41.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 31 - 33 tuổi: gặp nhiều biến cố có thể làm thiệt hại hay ốm đau, hao tiền, tốn của.
Nhưng năm 32 tuổi có thể làm nên, gặp thành công về tài lộc, tình cảm tốt đẹp làm ăn trôi chảy.
- Từ 34 - 37 tuổi: sự nghiệp công danh thuận lợi. Đôi lúc buồn phiền do ít có người thân bên cạnh.
- Từ 38 - 41 tuổi: cuộc sống tốt đẹp. Năm 41 có hạn Thái Bạch, gặp phải phiền phức
nhưng không lớn, đa phần vẫn có thể yên ổn làm ăn.
- Từ 42 - 47 tuổi: gia đạo an bình làm ăn phấn chấn thuận lợi. Có chuyện buồn trong gia tộc, anh em họ hàng có chuyện bất hoà.
- Từ 48 - 52 tuổi: có nhiều chuyện không hay xảy ra, nhất là năm 49 tuổi.
 
B. Nữ giới sinh năm Bính Tý
Cuộc đời có nhiều may mắn, 30 tuổi bắt đầu làm nên, nhưng năm tuổi 31 đề phòng gặp trở ngại về thân thể và đời sống cá nhân. Xây dựng được công danh, đời sống vật chất sung túc, gia đình êm ấm, thuận hòa. Tính tình hiền hậu, được nhiều người giúp đỡ.
 
1. Tình duyên: lúc còn trẻ hay gặp chuyện buồn. Nên lấy chồng sau 20 tuổi, lấy chồng sớm dễ bất hoà hoặc bị thay đổi.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: gian nan từ nhỏ, tay trắng lập nghiệp, ngoài 30 tuổi mới tạm an cư lạc nghiệp. Cuộc sống bình thường, ít nhờ cậy gia đình bên chồng.
 
3. Gia đạo và công danh: Phần gia đạo gặp nhiều khó khăn sóng gió, phải ngoài 30 mới tạm yên ổn: Công danh chỉ ở mức bình thường. Hậu vận mới yên ổn.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: những tuổi hợp là Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Ất Hợi, Quý Dậu.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ. Khi kết hợp làm ăn ít khi thất bại.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là những năm 21, 26, 27, 33, 38 và 39 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 21 - 25 tuổi: 21 tuổi có đôi chút tài lộc nhưng vẫn rất gian nan. Nên tránh hai mùa xuân hạ có nhiều trắc trở lôi thôi. Năm 25 tuổi thuận lợi nhiều mặt.
- Từ 26 - 30 tuổi: nên kết hôn trong độ tuổi này, cuộc sống yên ổn, thuận lợi, tuy vẫn chưa có nhiều thành công.
- Từ 31 - 35 tuổi: 31 tuổi phát triển tốt, 33 - 34 tuổi không nên làm việc lớn vì dễ mang tiếng thị phi. Công việc đôi lúc bất ổn có nhiều dao động. 35 tuổi cẩn thận hao tài tốn của.
- Từ 36 - 40 tuổi: cuộc sống ổn định nhưng đa số sống xa cha mẹ, xa quê hương. Gia đình thuận hoà, con cái chăm ngoan.
- Từ 41 - 45 tuổi: đề phòng bệnh phụ khoa. Dễ bị lỡ dở công việc năm 44 tuổi nhưng cuộc sống vẫn ổn định, có người thân giúp đỡ.
- Từ 46 - 50 tuổi: hưởng giàu sang phú quý, hay giúp đỡ người nên cũng được quý nhân trợ giúp. Gia đình hoà thuận, vui vẻ. Con cái làm ăn Phát đạt.
 
3. Người sinh năm Mậu Tý (1948, 2008)
Người sinh năm Mậu Tý (1948, 2008) là Lật thử, tức 
Chuột run rẩy, mệnh Hỏa, tức Tích lịch hoả (Lửa sấm sét). Là người nhanh nhẹn, thông minh, tháo vát, đảm đang, gia đình hòa thuận, có của ăn của để, hậu vận giàu sang phú quý, phụ nữ sống thọ trên 70 tuổi.
 
A. Nam giới sinh năm Mậu Tý
Mậu Tý thuộc mệnh Hỏa, số rất thọ. Tháo vát nhanh nhẹn, tính nết ngoan cường không dễ khuất phục, cuộc sống bình thường, từ 40 tuổi mới giàu có.
 
1. Tình duyên: sống cuộc sống hạnh phúc, tình duyên tốt đẹp.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: không có sự nghiệp lớn và giầu sang, nhưng cuộc đời gặp may mắn. Trước 40 tuổi vẫn bình thường, ngoài 40 mới bắt đầu giầu sang, làm ăn phát đạt.
 
3. Gia đạo và công danh: do đảm đang tháo vát vát nên có thể làm được nhiều việc lớn, có chức tước bổng lộc.
Gia đạo thăng trầm, lận đận, chỉ hạnh phúc khi đã lớn tuổi. Bình yên khi về già.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: là những tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Đinh Hợi, Ất Mùi. Nếu kết hợp được có thể phát tài giàu sang.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Nhâm Tý, Kỷ Sửu, Quý Ty. Nếu cùng họ làm ăn thì thành công nhiều ít thất bại
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm 19, 23, 25, 31 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 19 - 21 tuổi: có nhiều sóng gió trong cuộc đời. 19 tuổi gặp nhiều nỗi buồn phiền.
Đến 21 tuổi gặp may mắn hơn, song công danh và sự nghiệp vẫn bấp bênh. Sống tự lập.
- Từ 22 - 25 tuổi: có thành công về đường công danh. Năm 24 tuổi có thay đổi về lương duyên, hoặc việc làm. Tránh cãi nhau vào tháng 2 và tháng 8.
- Từ 26 - 30 tuổi: làm ra nhiều nhưng tiêu hao cũng lắm, hầu như không dành dụm được bao nhiêu.
- Từ 31 - 37 tuổi: vẫn phải nỗ lực vươn lên, là trụ cột gia đình, đôi khi chán nản đau buồn về công việc, nhưng rồi mọi việc lại ra đi.
- Từ 38 - 45 tuổi: cuộc sống trở nên trầm lặng gia đạo và sự làm ăn ở mức bình thường. Năm 40 tuổi có bệnh nặng, nếu qua được sẽ hưởng nhiều hạnh phúc và bắt đầu làm ăn được.
- Từ 46 - 50 tuổi: công việc làm ăn thuận lợi phát đạt. Gia đạo an vui, tiền bạc dồi dào.
Cẩn thận bệnh tật năm 49 tuổi, tuy chỉ là bệnh nhẹ về đường tiết niệu.
- Từ 51 - 55 tuổi: cuộc sống nhàn hạ, không còn vất vả. Tuy nhiên đôi khi thói quen nghề nghiệp làm họ vẫn thức khuya dậy sớm, mặc dù không có nhiều cạnh tranh nơi thương trường.
 
B. Nữ giới sinh năm Mậu Tý
Cuộc sống lúc nhỏ có nhiều u buồn, đau khổ, tình duyên gặp nhiều trắc trở. Trung thực, ít nói, ít bon chen trong cuộc sống. Vào trung vận mới bắt đầu yên ổn, hậu vận gặp quý nhân và nhiều người giúp đỡ
 
1. Tình duyên: về cơ bản ít người được tốt đẹp, tình duyên hay lỡ dở hoặc có chuyện buồn phiền.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: từ nhỏ chịu nhiều nỗi vất vả gian nan. Tiền bạc không nhiều, chỉ đủ sống mức bình thường.
 
3. Gia đạo và công danh: gia đạo êm ấm vào trung vận và hậu vận, nhất là hậu vận yên ổn hạnh phúc. Công danh có khó khăn, ít có cơ hội phát triển, hay bị gièm pha.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: là các tuổi Kỷ Sửu, Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Đinh Hợi, Ất Dậu. Nếu hợp có thể hạnh phúc, giúp chồng gây dựng cơ nghiệp giàu sang phú quý.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: là các tuổi Kỷ Sửu, Quý Tỵ, Ất Mùi. Kết hợp với tuổi khác khó thành công.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là năm 19, 24, 25, 31, 36, 37, và 43 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 19 - 25 tuổi: năm 19 tuổi tài lộc không phát triển, có chuyện đau lòng về tình cảm,
gia đạo khó khăn. Nhiều nỗi truân chuyên. Những năm sau phát triển bình thường, đặc biệt cần cố gắng chịu khó năm 25 tuổi.
- Từ 26 - 30 tuổi: bị chèn ép trong chốn quan trường, gần 30 tuổi mới bắt đầu thuận lợi. 27 tuổi sinh quý tử, nếu có thai cũng rất tốt và bình an. Công việc may mắn thuận lợi vào năm 30 tuổi.
- Từ 31- 35 tuổi: tuổi có bệnh nhẹ. Những năm sau làm ăn cũng được, nhưng tiêu pha nhiều, cần chú ý quản lý tài chính gia đình.
- Từ 36 - 40 tuổi: 36 tuổi gặp nhiều may mắn. Năm 37 gia cảnh bất hoà, vợ chồng thờ ơ một thời gian, vượt qua được sẽ sống hạnh phúc lâu dài. 39 làm ăn may mắn, được nhiều người giúp đỡ. 40 tuổi thực hiện được những mơ ước của mình, sống vui vẻ hạnh phúc.
- Từ 41 - 45 tuổi: tài vận đến rất từ từ. Năm 41-42 tình cảm dao động, gia đình sóng gió, hoài nghi bạn đời. Năm 43 tuổi không nên đi xa và làm ăn lớn. Tuy vậy công việc vẫn rất thuận lợi. Năm 44 tuổi hao tài, tốn của, không nên làm ăn lớn. Có thể mắc bệnh phụ khoa, nên đi khám cẩn thận. Năm 45 tuổi tốt và có phát đạt.
- Từ 46 - 50 tuổi: 46 tuổi vượng phát vào đầu năm. Năm 47 tuổi bình thường, tránh cãi cọ xích mích. Năm 48 và 49 tài lộc sút kém nhưng tình cảm tốt. Năm 50 tuổi cuối năm có bệnh nhẹ.
- Từ năm 51 - 55 tuổi: các năm mọi việc bình thường, bắt đầu có tiền của, khấu khá hơn, nhưng nên chú ý việc gia đình.
- Từ 56 - 60 tuổi: mọi chuyện thuận lợi. 59 tuổi cẩn thận bệnh tật, ăn uống điều độ, chú ý giữ gìn sức khoẻ. Nếu giữ gìn đảm bảo được sức khoẻ tốt sau tuổi 59 sẽ sống rất lâu, tuổi thọ cao, là chỗ dựa cho con cháu.
 
4. Người sinh năm Canh Tý (1960, 2020)
Người sinh năm Canh Tý (1960, 2020) tức là Nhật thử, tức 
Chuột ngày, chuột trên cột, mệnh Thổ, tức Bích thượng thổ (Đất trên tường). Là người thích ổn đinh, cuộc đời no đủ,
có quyền hành trong tay, gặp nhiều thuận lợi, có quý nhân phù trợ, nhưng tuổi trẻ vẫn còn nhiều gian nan. Phụ nữ là người vợ hiền lành, đảm đang, biết lo lắng việc gia đình, làm hưng vượng chồng con, chồng có địa vị trong xã hội.
 
A. Nam giới sinh năm Canh Tý.
Người Canh Tý mệnh Thổ, tuổi nhỏ nhiều sóng gió, vất vả phiêu lưu, gặp lắm khó khăn khi lập nghiệp. “Lên voi xuống chó”, lên xuống thất thường, kiếm được nhiều tiền bạc nhưng hết cũng nhanh, giàu hôm nay mai đã nghèo. Về sau mới yên ấm cửa nhà, được hưởng giàu sang.
 
1. Tình duyên: Tính tình khẳng khái, tình duyên trắc trắc trở, vợ chồng hay xung khắc, không biết chiều vợ, tuy vậy gia đình vẫn yên ấm.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: lận đận từ nhỏ, mua được lắm cửa lắm nhà, nhưng tính toán lại kém, vì thế nhiều lúc cũng mất sạch. Ngoài 30 tuổi sự nghiệp mới ổn định và phát triển.
 
3. Gia đạo và công danh: tiền vận kém, trung vận mới có công danh sự nghiệp. Gia đạo tốt, an bình. Hậu vận gia đình vui vẻ và hạnh phúc, đông con nhiều cháu.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi: Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Mậu Tuất.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi: Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm là 15, 21, 25, 27, 33, 37, 39.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 - 25 tuổi: Năm 20 tuổi không được tốt, thi cử khó khăn, tình duyên không được như ý. Năm 21 tuổi bắt đầu thuận lợi trong công việc. Năm 22 tuổi sức khoẻ kém, đình trệ, nên tập luyện thể thao thường xuyên. Năm 23 tuổi được hưởng kết quả về tài lộc. Năm 24 tuổi thuận lợi. Năm 25 tuổi cần nỗ lực hơn trong công việc.
- Từ 26 - 30 tuổi: Năm 26 tuổi tài lộc thất thoát, tình cảm lục đục, nhiều ưu phiền, có khó khăn trong cuộc sống. Năm 27 tuổi thuận lợi hơn nhưng vẫn cần thận trọng. Năm 28 tuổi có nhiều buồn phiền, cần mạnh dạn khắc phục. Năm 29 tuổi khấm khá, hay giúp đỡ mọi người kém hơn mình. Năm 30 tuổi trong nghề nghiệp có nhiều hy vọng và thành công.
- Từ 31 - 35 tuổi: Năm 31 tuổi sức khoẻ có vấn đề, nên mạnh dạn đi xa làm ăn. Năm 32 tuổi phát đạt lớn cho dù có gặp nhiều khó khăn trong làm ăn. Bắt đầu tạo dựng cửa nhà.
Năm 33 tuổi có xu thế bền vững nếu không lao vào làm nhưng việc lớn. Năm 34 tuổi công việc làm ăn phát triển mạnh và có nhiều điều hay, nhưng cần để ý đến sức khoẻ. Năm 35 tuổi, cuộc sống lên cao và tạo được nhiều cơ hội tốt.
- Từ 36 - 40 tuổi: Năm 36 tuổi có thể chung vốn làm ăn, sống cần đề phòng gia đạo có chuyện bất an. Năm 37 tuổi mọi việc bình thường, đề phòng hao tài vào các tháng 3 và 6. Nếu năm này mà vợ còn có thai là gặp may. Năm 38 tuổi mọi việc diễn ra bình thường, có hao tài nhưng không đáng kể. Năm 39 tuổi khá tốt về danh vọng và cuộc đời. Năm 40 tuổi có nhiều triển vọng tốt đẹp trong sự nghiệp và công danh. Tuy nhiên phải thận trọng năm này dễ mê gái
mà bị thất thoát tài sản lớn.
- Từ 41 - 45 tuổi: Năm 41-42 tuổi tiến triển thuận lợi, 43 tuổi dễ trắng tay. Năm 44 và 45 tuổi tiền bạc thu về khả quan, có quyền hành.
- Tư 46 – 50 tuồi: Năm 46 tuổi đề phòng vào tháng 3, nhiều bất lợi. Năm 47 tuổi tài lộc và cuộc thoải mái, nhưng dễ mắc bệnh tật. 48 tuổi có nhiều dịp tốt cho sự nghiệp, làm ăn. Năm 49 và 50 tuổi nên thận trọng trong làm ăn, quản lý nguồn nhân lực hiệu quả mới đem lại kết quả khả quan.
- Từ 51 – 55 tuổi: Trong 5 năm này có nhiều biến động trong gia đình và sự nghiệp, tình cảm và tài lộc lúc lên lúc xuống thất thường. Không nên đầu tư vào những lĩnh vực mới để tránh rủi ro.
- Từ 56 - 60 tuổi: Năm 56 tuổi cũng không nên đi xa và đầu tư vốn vào việc gì. Năm 57 tuổi và 58 tuổi cuộc sống khá lên, tiền tài vượng. Năm 59 và 60 tuổi mọi việc tốt, sống sung túc không phải lo nghĩ.
 
B. Nữ giới sinh năm Canh Tý
Tuổi Canh Tý có nhiều may mắn trong cuộc đời lúc thiếu thời. Được quý nhân hỗ trợ, có nhiều thuận lợi để hoàn thành sự nghiệp bản thân trong cuộc đời. Trung vận thành đạt, nhưng không biết giữ của nên hay mất mát, hậu vận an nhàn sung túc.
 
1. Tình duyên: Tình duyên tốt, gặp người như ý, lấy chồng là người xa quê tốt hơn.
Sinh vào tháng 2, 3, 4 dễ xung khắc với chồng.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: Cuộc sống bình thường, kiếm chỉ đủ sống, không biết giữ tiền.
Trên 28 thì mới yên cửa yên nhà, hỗ trợ chồng con làm nên sự nghiệp.
 
3. Gia đạo và công danh: Số giàu sang nhưng không giữ được lâu, có địa vị trong xã hội. Gia đạo êm ấm và đầy đủ, hạnh phúc trọn đời. Thường hậu vặn mới yên ổn, đứa con lớn làm nên sự nghiệp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: Thích hợp với các tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi và Mậu Tuất.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: là các tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn và Đinh Mùi.
 
6. Năm không nên kết hôn: Đó là các năm 17, 22, 23, 29, 34, 35 và 41 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 - 25 tuổi: chủ yếu phát triển về tình cảm, còn đường công danh bình thường, tài lộc bị yếu kém, chỉ đủ dùng. Trong những năm này không nên đi xa.
- Từ 26 - 30 tuổi: tình cảm phát triển cao, có nhiều may mắn trong tài lộc. Công việc làm ăn gặp nhiều tốt đẹp. Lấy chồng người xa xứ. Các năm 26, 27, 28, 30 lập gia đình khá tốt.
Có khả năng làm giáo viên.
- Từ 31 - 35 tuổi: công việc làm ăn, gia đạo, tài lộc trung bình vừa phải. Không dư thừa, cũng chẳng thiếu thốn. Năm 33 tuổi đề phòng sức khoẻ, hay hắt hơi sổ mũi nhức đầu.
- Từ 36 - 40 tuổi: có sự phát triển về công danh và sự nghiệp. Có tài và được trọng dụng. Gia đình êm ấm và phát đạt. Năm 37 tuổi trong gia đình có thể gặp nạn, hoặc lao đao lận đận, có trắc trở trong công việc.
- Từ 41 - 45 tuổi: bình ổn, cuộc sống bớt sóng gió. Sức khoẻ giảm sút, nên an phận thủ thường, chăm sóc cho chồng con, giữ gìn nhà cửa.
- Từ 46 - 50 tuổi: mọi việc bình thường không có việc lớn xảy ra trong cuộc đời. Gia đình, tiền bạc bình thường. Việc làm ăn kết quả không như ý, do khả năng quản lý tài chính kém. Nên tìm người làm thay mình.
- Từ 51 - 55 tuổi: Có nhiều biến cố nếu đầu tư làm ăn. Nên chú ý đến gia đình nhiều hơn, tạo điều kiện cho chồng con làm ăn, mang lại hạnh phúc cho cả gia đình.
- Từ 56 - 60 tuổi: có nhiều niềm vui trong hạnh phúc gia đình, song cẩn thận sự thất thoát tiền tài. Bản thân cần phòng bệnh tật năm 59 tuổi. Nhà cửa yên ổn, có thể vui hưởng hạnh phúc.
 
5. Người sinh năm Nhâm Tý (1912, 1972)
Người sinh năm Nhâm Tý (1912, 1972) là Cô thử, tức 
Chuột cô đơn, chuột trên núi mệnh Mộc, tức Tang giá mộc (Gỗ cây dâu). Người sinh những năm này thuở nhỏ hàn vi, vất vả lao đao, trung niên no đủ. Thường phải xa quê làm ăn, thay nhà đổi bạn nhiều lần, trung vận mới ăn nên làm ra. Phụ nữ cứng cỏi ít chịu thua kém ai nên dễ cãi vã với anh chị em.
 
A. Nam giới sinh năng Nhâm Tý
Nam giới Nhâm Tý có mệnh Mộc, lúc thiếu thời cuộc đời nhiều gian truân, nay đây mai đó, lập nghiệp xa xứ mới yên bề gia thất. Khi trưởng thành ít có lúc thảnh thơi, thường lao tâm, lo nghĩ, cuộc sống dao động biến đổi bất thường. Vợ chồng ban đầu không hợp, hay bất hoà, hậu vận mới hoà hợp.
 
1. Tình duyên: Tình duyên cách trở, thay đổi người yêu nhiều. Tuy vậy muốn yên bề gia thất cần tự quyết định tình duyên, không nên để cha mẹ sắp đặt. Dễ thay đổi nhân duyên vợ chống, đến người thứ hai mới yên ổn.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp có nhưng không vững chắc vào những năm giữa cuộc đời, sau năm 44 tuổi mới bắt đầu ăn nên làm ra. Đi xa quê hương làm ăn lập nghiệp, tự mình xây dựng cơ nghiệp, nhưng cũng chỉ ở mức bình thường.
 
3. Gia đạo và công danh: con đường công danh không nhiều may mắn. Gia đạo tiền vận trung vận bình thường, không được ở gần cha mẹ. Có tài học rộng biết nhiều nhưng đường đời gập ghềnh.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: nếu kết với các tuổi Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Thân, Canh Tuất thì hạnh phúc và yên bề gia thất.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Bính Thìn, Giáp Dần, Canh Thân nếu kết hợp làm ăn sẽ thuận lợi.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là năm Giáp Ngọ, Canh Ngọ.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 - 25 tuổi: 20 tuổi có nhiều buồn khổ, nhưng tình yêu lại tốt đẹp. Năm 21 tuổi có công danh, làm ăn khấm khá. Năm 22 tuổi nên cẩn thận về tiền bạc và sức khoẻ. Năm 23 - 25 tuổi cần đi xa lập nghiệp, tuy nay đây mai đó vất vả, nhưng xa xứ xa nhà mới hy vọng yên bề gia thất.
- Từ 26 - 30 tuổi: công việc làm ăn tốt đẹp thuận lợi, tình duyên vẫn còn cách trở, nên tập trung vào làm ăn. Năm 26 tuổi bắt đầu phát triển làm ăn. Năm 27 tuổi có một chút tài lộc.
28 tuổi vợ có thai rất tốt, làm ăn may mắn, công việc tiến triển tốt. Năm 30 tuổi tạm yên bề gia thất, nhưng vợ chồng không hợp cha mẹ.
- Từ 31 - 35 tuổi: năm 31 tuổi nên ổn định công việc và nơi ở. Tránh đầu tư lớn. Có nhiều tốt đẹp và triển vọng trong cuộc đời vào năm 32tuổi. Năm 33 tuổi công việc tiến triển bình thường. Năm 34 tuổi có thể có bệnh nhẹ. Năm 35 tuổi khá tốt về số mạng và cuộc đời, làm ăn thuận lợi. Người chưa có vợ dễ kết hôn vào năm này.
- Từ 36 – 40 tuổi: làm vẫn chỉ đủ ăn, chưa thực sự khấm khá. Vẫn tự lực cánh sinh, không nhờ vả họ hàng. Năm 38 tuổi đề phòng các tháng 2, 6 và 10 có thể bị hao tài. Năm 40 tuổi mắc bệnh, hao tài tốn của, cần hết sức chú ý.
- Từ 41 – 45 tuổi: năm 41-43 tuổi công việc ổn định, chưa phát triển mạnh, cẩn thận có trở ngại trong làm ăn. Năm 44 và 45 tuổi tốt đẹp, có nhiều lộc và cuộc sống yên ổn, bắt đầu làm ăn khấm khá.
- Từ 46 - 50 tuổi: năm 46-47 tuổi nhiều hy vọng về tài lộc và cuộc đời, nhưng cẩn thận tránh những điều tai tiếng. Năm 48 tuổi, làm ăn buôn bán phát đạt, thuận buồm xuôi gió. Năm 49 tuổi làm ăn kém hơn, công việc hơi đình trệ, nhưng nhờ cố gắng, năm 50 tuổi gặp may mắn trong công việc, dễ thăng quan tiến chức.
- Từ 51 - 55 tuổi: là các năm cuộc sống tiến triển bình thường. Công việc vẫn như những năm trước, không có gì đột biến. Năm 53-54 tuổi gia đình yên ổn, có thể tập trung làm ăn. Năm 55 tuổi có hạn, tránh những chuyện kiện tụng.
- Từ 56 - 57 tuổi: nếu vượt qua tuổi 55 thì năm 56-57 tuổi yên bình, cuộc sống an nhàn, gia đình hạnh phúc.
- Từ năm 58 - 60 tuổi: năm 58 tuổi về gia đình, bản thân có thể có nhiều chuyện buồn trong cuộc sống. Không nên đầu tư hay ký kết làm ăn lớn trong những năm này.
 
B. Nữ giới sinh năm Nhâm Tý
Cuộc đời nhọc nhằn về tâm trí hơn là thân xác. Vất vả lao đao vì miếng cơm. Tiền vận, trung vận khổ cực, hậu vận có an nhàn nhưng vẫn còn nhiều lo toan về công việc và cuộc sống.
Cuốc sống đa phần cô đơn, ít bạn bè do tình tình cứng cỏi, không chịu nhường ai.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 1, 2, 3 tình duyên tốt đẹp, có chồng giàu sang phú quý. Nếu sinh vào các tháng 6, 7, 8 dễ thay đổi về tình duyên.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: từ năm 38 tuổi trở đi, sự nghiệp mới được vững chắc. Tiền vận trung vận bình thường, hậu vận mới yên ổn.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh nếu có chỉ ở mức trung bình. Gia đình lúc nhỏ nhiều rắc rối, không yên vui vì con cái, dễ khắc khẩu với chồng, song đến hậu vận thì an nhàn và có nhiều tốt đẹp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: là các tuổi Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Thân, Canh Tuất. Nếu kết hôn được sẽ thuận lợi về tình duyên và tài lộc.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: là các tuổi Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Thân. Nếu làm ăn với họ sẽ khó thất bại, đỡ gian nan vất vả.
 
6. Năm không nên kết hôn: là các năm 20, 22, 26, 32, 34, 38, và 44 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 - 25 tuổi: gặp nhiều may mắn về tình cảm, song tài lộc và công danh yếu kém.
Cần cẩn thận tỉnh táo trong các mối quan hệ, giao dịch, giữ gìn bản thân và đề phòng bị lợi dụng về tình cảm. Nhất là năm 22 tuổi có nhiều biến cố càng cần để ý hơn.
- Từ 26 - 30 tuổi: cuộc sống có nhiều thuận lợi, công việc phát đạt, nhất là năm 26-27 tuổi, nhưng tình duyên lỡ dở, không thuận lợi. Riêng năm 28-29 tuổi cần đề phòng bệnh tật, tai nạn.
- Từ 31 - 35 tuổi: sự nghiệp có cơ hội phát triển, có của ăn của để, không thua kém bạn bè. Cuộc sống khấm khá. Năm 35 tuổi cần tránh những việc giao dịch tiền bạc lớn, tránh đầu tư vào năm này.
- Từ 36 - 40 tuổi: bắt đầu yên bề gia thất, cuộc sống tình duyên ổn định. Nên quan tâm nhiều hơn tới gia đình. Năm 37 tuổi gặp nạn nhỏ, sức khoẻ cũng hơi suy giảm. Năm 38 tuổi làm ăn ở mức trung bình tránh các cuộc tranh luận, cãi vã. Năm 40 tuổi gia cảnh vui vẻ, hạnh phúc.
- Từ 41 - 45 tuổi: gặp nhiều dịp tốt cho phát triển sự nghiệp và cuộc đời. Do vậy cần dồn tâm trí và sức lực để thu được kết quả tốt. Năm 44 tuổi đề phòng bệnh răng miệng.
- Từ 46 - 50 tuổi: cuộc sống, sức khoẻ, tài vận đều ở mức bình thường. Đề phòng sự đi xuống của sự nghiệp và cuộc đời.
- Từ 51 - 55 tuổi: gia đình chưa thuận, trong con cái anh chị em có người gặp khó khăn, cần có cách sống hoà hợp giữa các thành viên trong gia đình. Năm 55 tuổi hay buồn phiền vu vơ không lý do, ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và công việc.
- Từ 56 – 60 tuổi: năm 56-57-58 tuổi có điều hay về tài lộc và tình cảm. Mọi việc tiến triển thuận lợi. Năm 59 và 60 tuổi cẩn thận về sức khoẻ, nhất là cần giữ tâm trí thoải mái, vui vẻ, trành mọi phiền toái
///////////////////////////////////
Vận khí tuổi Tý theo giờ, tháng sinh
 
Vận khí tuổi Tý theo giờ, tháng sinh
1. Người tuổi Tý theo tháng sinh
Sinh tháng Giêng: cuộc sống vật chất đầy đủ, sung túc, gặp khó khăn có thể dùng khả năng của bản thân để giải quyết để có kết quả tốt mà không mất bình tĩnh. Thông minh nhanh nhẹn biết ứng phó với những tình huống đột xuất. Họ nhiệt tình giúp đỡ người khác, được nhiều người mến mộ. Quá tự tin trong cuộc sống nên luôn cho mình là đúng, vì thế đôi khi xảy ra tranh cãi. Hậu vận sống thụ động, cuộc sống không như ý muốn. Về sự nghiệp, ngoài 35 tuổi mới thành đạt, thích hợp với nghề kiến trúc, nhà thiết kế, bác sỹ.
 
Sinh tháng Hai: người nho nhã sống ôn hòa, tính tình trầm lắng, không thích sôi động ồn ào náo nhiệt nhưng lại giao kết được với nhiều quý nhân, cách xử thế thoáng rộng. Thiên về nghiệp văn và có cơ nổi tiếng. Muốn mọi người sống, suy nghĩ và làm việc như mình nên dễ làm người khác bị tổn thương. Hay gặp rủi ro trong cuộc đời, nhưng cũng có thể tránh được.
Ngành nghề thích hợp là nghệ thuật trang trí, thiên về thời trang, hóa trang, nghệ thuật sắp đặt,

Sinh tháng Ba: thích sống trầm ẩn và làm việc độc lập, âm thầm. Nội tâm luôn có sự lo nghĩ, nghi ngờ, nhưng vẻ bề ngoài tỏ ra năng động hoạt bát. Rất ít bạn bè người quen giúp đỡ, đa số tự tay gây dựng sự nghiệp. Cuộc sống vật chất không ổn định lúc lên lúc xuống, kiếm được dễ nhưng chi tiêu cũng dễ, cần biết tiết kiệm ngay từ đầu. Đề phòng và thường xuyên có
kế hoạch ứng phó với những chuyện không hay, xảy ra. Nghệ nghiệp thích hợp là buôn bán và tư vấn.
 
Sinh tháng Tư: sống chín chắn, cẩn thận, có thành công trong công việc nhưng chậm chạp. Sống lãng mạn, yêu thích say đắm nên đôi lúc không làm chủ được bản thân. Nhiều khi không biết nhìn nhận khả năng của bản thân mà việc khó thành. Đời sống vật chất không thuận lợi nhiều. Quan hệ không rộng, ít bè bạn, đề phòng tiểu nhận quấy phá. Quan hệ gia đình cũng bất đồng, không hợp với anh chị em. Nghề nghiệp thích hợp là nghiên cứu toán học, những
công việc có liên quan đến con số, tính toán kinh doanh tốt.
 
Sinh tháng Năm: người chất phác, ngay thẳng, khoáng đạt nên được nhiều người yêu mến. Hiếm khi thực hiện được ước mơ của mình. Cuộc đời an nhàn, tự thân làm nên, ít nhờ cậy người khác, được mọi người ngưỡng mộ. Nghề nghiệp thích hợp là thiết kế quản lý, nghệ thuật.
 
Sinh tháng Sáu: thông minh tài giỏi, học rộng biết nhiều, khoáng đạt. Con đường công danh sự nghiệp rộng thênh thang. Hay làm những việc vượt quá khả năng bản thân nên không thành. Trong công việc dễ xảy ra xung đột với cấp trên. Nên làm những nghề có tính linh hoạt cao, như du lịch, vận tải, tiếp xúc khác hàng,…
 
Sinh tháng Bảy: khí chất kiên cường nhưng sống ôn hòa, dáng vẻ bề ngoài và nội tâm thường ngược nhau, có nội tâm phong phú nhưng lại kín đáo suy nghĩ. Từ sau trung niên mới bắt đầu thành công và phát đạt. Làm việc lớn cần khoan dung và rộng lượng mới thành công.
Có đôi lúc thất bại, tài lộc vừa phải. Nghề nghiệp thích hợp là quản lý, kế toán, vệ sĩ,…
 
Sinh tháng Tám: người thông minh, sáng dạ, có kiến thức, thành tích học tập hay học hỏi đều xuất sắc. Nhạy bén trong mọi việc, quan hệ giao tiếp rộng, nhiều người giúp đỡ.
Thường có quý nhân phù trợ. Hay gặp những điều không như ý, nhưng biết nhẫn nhịn, chịu khó tìm cách thay đổi nghịch cảnh. Thích hợp với các nghề như kỹ sư, tiếp thị bán hàng, làm ngoại giao, giáo viên,...
 
Sinh tháng Chín: người trung thực, nhạy cảm nhưng cẩn trọng và không muốn giao tiếp rộng. Có thiên hướng làm chỉ huy, dễ có chức, tuy nhiên thiếu lòng tự tin nên không lên cao. Giỏi kiếm tiền, tự thân lập nghiệp, không cần nhờ vả người khác. Thích hợp làm những việc như cố vấn, lập trình, truyền thanh truyền hình, biên tập viên,…
 
Sinh tháng Mười: người thông minh, lanh lợi, hoạt bát, biết dự lượng sự việc sẽ xảy ra, rất kỳ vọng vào kế hoạch trong tương lai. Họ muốn làm những việc độc lập không phụ thuộc vào ai, thích tự mở công ty riêng. Tuy có nhiều cơ hội, song lại hay để mất thời cơ. Cuộc sống vật chất không ổn định, kiếm được nhiều nhưng tiêu cũng lắm. Thiếu bản lĩnh trước phụ
nữ, dễ phiền lụy về ái tình, tình duyên nhiều khi trắc trở. Nghề thích hợp là nấu ăn, điêu khắc, hội hoạ,…
 
Sinh tháng Mười Một: có ý chí kiên cường, lập nghiệp từ sớm nhưng thành công khá muộn. Quan hệ không rộng, ít bạn bè thân thích, có chút độc đoán, ít nghe ý kiến của người khác, nên nhiều việc khó thành. Thích hợp với nghề may mặc, thiết kế thời trang, buôn bán kinh doanh,...
 
Sinh tháng Mười Hai: không ngại khó ngại khổ, chịu khó vươn lên, rất nhiệt tình trong công việc, luôn bận rộn. Lúc nào cũng nghĩ đến công việc, là người yêu nghề kính nghiệp. Cuộc sống yên ổn, gia đình thuận hoà. Nghề thích hợp là thuế vụ, thanh tra, tổ chức vui chơi giải trí,...
 
2. Người tuổi Tý theo giờ sinh
Sinh
 giờ Tý: sự nghiệp thuận buồm xuôi gió, thuận lợi, dễ cô đơn vì thế nên sớm lập gia thất.
 
Sinh 
giờ Sửu: thường gặp điều không hay, có kiện tụng, phải đi xa lập nghiệp, tài cao, thông minh nhưng ít bạn.
 
Sinh 
giờ Dần: hưởng phúc trời, có quý nhân giúp, sự nghiệp hanh thông, gặp nạn được cứu, nhưng hay mắc chuyện thị phi, cãi vã kiện tụng.
 
Sinh 
giờ Mão: dũng cảm táo bạo, chịu khó vươn lên, tuy sự nghiệp không hiển hách nhưng được kính nể.
 
Sinh 
giờ Thìn: hưởng phúc, mọi việc nhìn chung thuận lợi, sống tha hương, dễ thay tình đổi bạn.
 
Sinh 
giờ Tỵ: sống tha hương, đi nhiều nơi lập nghiệp mới yên, sự nghiệp không ổn định, lúc lên lúc xuống.
 
Sinh 
giờ Ngọ: gia cảnh phong lưu, hay bị tai tiếng.
 
Sinh 
giờ Mùi: năng động, thông minh, tháo vát, sự nghiệp lúc thành lúc bại, khi lên khi xuống. Cuộc sống bình ổn.
 
Sinh 
giờ Thân: mọi việc hanh thông, cuộc đời thanh cao, dễ mắc bệnh vặt.
 
Sinh 
giờ Dậu: mọi việc tốt đẹp, song đề phòng sông nước, tranh cãi vã kiện tụng.
 
Sinh 
giờ Tuất: nhiều bất lợi gian nguy, nên giữ mình, hay gặp rắc rối trục trặc trong tình cảm, tránh xung đột mâu thuẫn, nếu có hãy nín nhịn
 

Sinh 
giờ Hợi: quan hệ kém, nhưng lại có quyền chức. Nên giữ gìn sức khoẻ.

_________________________________
Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang
http://quoccuonglucngan.blogspot.com/
Về Đầu Trang Go down
https://triamquan.forumvi.com/
Tri Âm Quán
Thành Viên Tích Cực
Thành Viên Tích Cực
Tri Âm Quán


Tổng số bài gửi : 6227
Reputation : 2
Join date : 31/07/2013
Đến từ : Thị Trấn Chũ

Đặc trưng tính cách tuổi Tý Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Đặc trưng tính cách tuổi Tý   Đặc trưng tính cách tuổi Tý EmptyFri Sep 17, 2021 2:55 pm

Vận khí tuổi Tý theo từng năm
1. Vận khó lưu niên của người tuổi Tý ở năm Tý
Người tuổi Tý gặp năm Tý, kiếm được nhiều tiền của, lợi lộc, đạt thành tích cao trong sự nghiệp, thường khiến người ta phải kinh ngạc, nhưng do vận mệnh thuộc sao Thái tuế nên tai họa liên tiếp kéo đến, nguy cơ và rủi ro không tài nào ngăn ngừa nổi. Trong năm nếu gặp chuyện mai táng thì vận mệnh càng xấu hơn. Cuối năm rất dễ xảy ra chuyện nhạy cảm. Nên hạn chế đi xa đề phòng bất trắc.
Trước năm Tý mấy năm, người tuổi Tý có đại biến, tuổi trẻ bôn ba nhiều nơi, đến năm Tý thì người tuổi Tý như thoát thai và có nhiều đổi mới, gặt hái được nhiều thành công, mọi việc thuận lợi. Có thể nói năm Tý là năm người tuổi Tý có nhiều thay đổi nhất.
Vì vậy năm Tý, người tuổi Tý có thay đổi tốt hay xấu? Tốt, tất nhiên rồi. Năm Tý, người tuổi Tý có hai sao cát giáng xuống, tài vận có tăng mà không giảm, có khả năng tích trữ được nhiều của cải, tài lộc. Thế vận của người tuổi Tý trong năm Tý có chiều tiến lên nhưng cũng cần phải kiểm soát bản thân. Vào năm Tý, người tuổi Tý rất ít khi thất bại.
Đặc trưng của người tuổi Tý là dễ chìm đắm trong thắng lợi. Trong thắng lợi, dễ thất thố để mất chỗ dựa, người thân. Hành vận của người tuổi Tý ở năm Tý ẩn chứa tai hoạ nên cần phải gặp gỡ nhiều bạn bè, kịp thời tỉnh ngộ, chịu khó lắng nghe ý kiến góp ý của mọi người.
Về phương diện sự nghiệp: vào năm Tý, tài vận của người tuổi Tý hanh thông, sự nghiệp thuận buồm xuôi gió, công việc như ý muốn nhưng vị trí có thể thay đổi. Do năm Tý thuộc sao Thái Tuế nên dễ có chuyện ảnh hưởng xấu đến công việc.
Về phương diện tài vận: tốt nhất vào tháng 2, 3, và 6, cần cẩn thận đề phòng vào tháng 4 và 7. Do người tuổi Tý phần lớn sáng nghiệp và thăng tiến vào năm Sửu nên năm Tý chỉ là năm sắp có thay đổi lớn, năm khởi đầu thuận lợi. Cũng vì thế mà người tuổi Tý nên kết bạn nhiều hơn, nhiều đối tác hơn để vạch kế hoạch chờ năm Sửu thực hiện được ước nguyện.
Nhưng cũng đừng quá chú ý đến mục tiêu lớn mà lơ là dễ gây tổn hại đến tiền của.
Tóm lại, vào năm Tý, người tuổi Tý thành công cả trong sự nghiệp và tài lợi, có nhiều thành tích khiến người khác kinh ngạc, giữa năm có thể có việc tang gia, có nhiều bệnh vặt, cuối năm nảy sinh ý chí làm giàu.
Người tuổi Tý cần đề phòng ở năm Tý những điều sau đây:
Thứ nhất là tránh huênh hoang, khoác lác, nên khiêm tốn.
Thứ hai là đề phòng tiêu tốn một khoản tiền lớn, tránh tiêu pha.
Thứ ba là đề phòng có chuyện không hay.
 
2. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Sửu
Người tuổi Tý gặp năm Sửu, cuộc sống diển ra không gặp nhiều sóng gió, đôi khi lại gặp may mắn. Bản thân không gặp nhiều thuận lợi, mà chủ yếu những gì tốt đẹp đều thuộc về người thân, cho nên phải biết kiềm chế, chớ nóng nảy. Nói không mọi chuyện trong năm đều trôi qua một cách vui vẻ, nhưng cũng có một số vướng mắc, âm khí kéo đến, nên ở nhà tụ tâm dưỡng tính, như vậy có thể tránh cho những rủi ro giáng xuống đầu mình.
Người tuổi Tý tuy gặp sao Thái Tuế ở năm Tý nhưng vận khí nói chung là tốt đẹp. Sang năm Sửu, thế vận của người tuổi Tý vẫn rất tốt. Nhất là về phương diện tài vận, tài vận bắt đầu hanh thông từ năm Tý, đến năm Sửu càng có nhiều tài vận hơn. Nhưng tất cả những tin vui đều được dự báo từ năm Tý, mà tài vận năm Sửu hay rơi vào người thân họ hàng.
Người tuổi Tý đón sao đại cát Thái Dương vào năm Sửu nhưng thường may với nam giới mà không may cho nữ giới. Nam giới tuổi Tý có thể có danh tiếng tốt đẹp, tài vận hanh thông vào năm Sửu.
Vào năm Sửu, người tuổi Tý gặp nhiều thuận lợi và tài vận khi xuất ngoại. Thanh niên tuổi Tý sẽ có nhiều bước phát triển mới. Người tuổi Tý có thể sẽ chuyển chỗ ở hay chuyển đổi công tác. Tuy người tuổi Tý gặp nhiêu sao hung ở năm Sửu nhưng điều đó không quan trọng, trái lại họ có thể tạo dựng sự nghiệp, có thể đầu tư và gặt hái được tài vận vào tháng 3, 6, 9 và 12. Vào năm Sửu, người tuổi Tý cần nắm bắt được các cơ hội, thời cơ không nên để lỡ,
nhưng cần đề phòng và chuẩn bị ứng phó với những chuyện thị phi như bớt cãi vã tranh luận hay kiện tụng.
Về phương diện sự nghiệp: Nếu người nào sinh vào năm 1924 sẽ gặt hái được thành công, có sự nghiệp lớn hoặc chuyển đổi công tác vào năm Sửu. Có thể được sự trợ giúp của quý nhân, hưởng vinh quang phú quý và được thăng chức. Nam giới tuổi Tý sinh năm 1924 sẽ có đột phá về thành tích vào năm Sửu. Người tuổi Tý sinh năm 1972 có vận khí tương đối hanh thông nhưng có nhiều chuyện phiền phức. Vào năm Sửu, người tuổi Tý giành được lợi lớn khi đầu tư ở nước ngoài, hoặc làm ăn nơi xa quê. Năm Sửu là năm thích hợp nhất để người tuổi Tý xây dựng hay sửa chữa tu tạo nhà cửa.
Về phương diện tài vận: Vào năm Sửu người tuổi Tý được sao Thái Dương soi chiếu nên có nhiều thay đổi tốt đẹp, cần dũng cảm thay đổi dù là công việc hay đời sống, mạnh dạn đầu tư. Đây là năm danh khí và huy hoàng nhất của người tuổi Tý. Có thể nói, năm Sửu là năm người tuổi Tý dám nghĩ dám làm, mạnh dạn dũng cảm nên gặt hái được nhiều thành công.
Tóm lại, vào năm Sửu, người tuổi Tý có thế vận tốt, bản thân ít có lợi bởi thu hoạch thường chuyển sang cho người thân. Vào năm này, người tuổi Tý nên bình tĩnh, không nên nóng vội hấp tấp. Đó có thể là một năm bình thản, tươi sáng, cũng không có điều gì trăn trở, cuối năm có âm khí nhiều, nên ở nhà tu tâm dưỡng tính, phòng tránh mọi rủi ro.
 
3. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Dần
Người tuổi Tý gặp năm Dần, sự nghiệp trong năm phát đạt, hay đi xa, thân đơn bóng chiếc, luôn theo đuổi danh lợi. Nếu không quá đề cao danh lợi và biết dừng đúng mức thì đại cát đại lợi, nếu quá nóng vội và hám lợi lộc thì e rằng sẽ vui quá hóa buồn. Không khéo lại lợn lành chữa thành lợn què, gây tổn hại cho bản thân, thậm chí gia đình cũng không được yên.
Người tuổi Tý là người đầy nhiệt tình với người khác, khả năng thích ứng tương đối mạnh, nhưng không thích hợp với công việc làm hành chính hay công tác đoàn thể. Trong năm này, người tuổi Tý nên đi xa sẽ thuận lợi hơn, tuy khó khăn vất vả, tự mình tay trắng lập nên, nhưng biết chừng biết mực thì vẫn có kết quả khả quan. Vào năm Sửu người tuổi Tý nhiều phen lao đao, nhưng có quý nhân phù trợ khiến cho phần lớn người tuổi Tý đều có vận thế đẹp. Bước vào năm Dần, thế vận của người tuổi Tý vẫn được giữ vững, có điều kỳ lạ là họ phải chạy đôn chạy đáo khắp nơi, hành động nhiều, đi lại liên tục, kế hoạch nhiều khiến lúc nào cũng bận rộn, không có thời gian nghỉ ngơi.
Người tuổi Tý có thế vận ngày càng tốt vào năm Dần. Biến động vào năm Dần của người tuổi Tý chủ yếu là đại lợi khi đi du lịch, chuyển nhà, chuyển công tác, thăng chức hay đi xa lập nghiệp... Nếu người tuổi Tý đi công tác hay đầu tư nước ngoài sẽ có nhiều quý nhân phù trợ. Năm Dần là năm thích hợp nhất để người tuổi Tý chuyển chỗ ở. Vào năm Dần, người
tuổi Tý có nhiều lần đi xa, nhất là đi công tác, nên có khi đi bốn phương mà không kịp thưởng thức cảnh đẹp, hãy biết cách quản lý thời gian của mình cho hợp lý nhất, để có thể vừa đi làm vừa kết hợp du lịch nghỉ ngơi, đảm bảo sức khoẻ.
Về phương diện sự nghiệp: làm ăn thuận lợi, nhất là làm ăn phương xa hay đầu tư ra nước ngoài.
Về phương diện tài vận: Vì năm Dần, người tuổi Tý được đại cát đại lợi. Nam giới tuổi Tý cần tham gia các hoạt động từ thiện để giải hạn, phòng có điềm báo cô độc hay kết hôn xung khắc, nên giúp đỡ mọi người. Năm Dần, người tuổi Tý nên đặc biệt chú ý đến tài vận, có thể bị hao tài tốn của, rối trí, tuy nhiên không nên quá tham lam tài lộc đề phòng hoạ hại. Trong số những người tuổi Tý, người sinh năm 1948 có tài vận tương đối tốt, thường tích đức hành thiện vào năm Dần. Thứ đến là người sinh năm 1984, học hành có phần chuyển biến tốt đẹp, thi cử thuận lợi. Người sinh năm 1936 và sinh năm 1972 có khó khăn về đường làm ăn, học vấn, nhưng tài vận tốt, hanh thông. Người sinh năm 1960 sẽ đại lợi khi đầu tư vào năm Dần, nhưng chú ý giữ gìn sức khỏe.
Có thể nói năm Dần là năm biến động của người Tý, cũng là năm du lịch hanh thông, có khả năng xuất ngoại và có nhiều quý nhân phù trợ. Tuy vậy, vào năm Dần, người tuổi Tý thường phải đi đơn lẻ, tự thân vận động, đây là năm tiến bộ về nhiều mặt và gặt hái được nhiều thành tựu.
Tóm lại, vào năm năm Dần, người tuổi Tý đi lên ở nhiều phương diện, thường bận rộn ở đất khách quê người, đơn thân lẻ bóng, cần tập trung vào danh lợi, nhưng không nên quá ham hố kẻo thiệt thân, tránh nóng vội, nếu không sẽ bất lợi trong việc lâu dài.
 
4. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Mão
Người tuổi Tý gặp năm Mão, cát hung đều có đủ, nếu là nam hoặc nữ chưa có gia đình thì bắt đầu nghĩ đến chuyện yêu đương, nhưng luôn giữ kín trong lòng mà không thổ lộ ra ngoài. Nếu là nam hoặc nữ đã có gia đình thì có tin mừng, như thêm người thêm nhân khẩu, nhưng vẫn có khi vợ chồng không hòa thuận. Mỗi khi trong nhà có chuyện thường đều rối tung
cả lên. Nếu không phải là vợ công kích chồng thì là chồng công kích vợ. Vận hạn có khi sẽ gây tai họa. Nếu không nín nhịn sẽ gặp rắc rối, miệng lưỡi thị phi cũng từ đó mà ra. Trong năm này phải năng làm việc thiện, như vậy mọi chuyện sẽ có thể trôi qua một cách thuận lợi, có thể sẽ chỉ toàn gặp điềm lành mà không bị xúi quẩy.
Có thể nói, người tuổi Tý chạy đôn chạy đáo ở năm Dần, tuy vất vả nhưng sẽ có ngày thành công. Vào năm Mão, người tuổi Tý có cung Hồng Loan soi chiếu nên rất thuận lợi về tình ái, hôn nhân, đại lợi khi kết hôn. Đường tình duyên thuận lợi. Ngoài ra, vào năm Mão, người tuổi Tý còn được sao may mắn Thái Tuế soi chiếu nên nam giới đại lợi về tình duyên. Nữ giới thường sinh con vào năm Mão, mẹ tròn con vuông, cần đề phòng bệnh phụ khoa.
Tuy năm Mão người tuổi Tý có sao cát chiếu rọi nhưng lại bị ba sao xấu chặn cho nên không tránh khỏi những lo lắng về cuộc sống hàng ngày và cuộc sống tinh thần. Vợ chồng hay cãi vã vì những chuyện không đâu. Nói chung, người sinh năm 1936, 1972 có thế vận tương đối tốt, đặc biệt người sinh 1972 có thể lập nghiệp vào năm Mão. Người sinh năm 1948 tương đối bình ổn. Người sinh năm 1960 có tài lộc, nhưng đề phòng chuyện thị phi. Người sinh năm 1924 khỏe, phòng tránh bệnh tật.
Về phương diện sự nghiệp: Công việc bình ổn, dễ mắc chuyện thị phi tai tiếng nên tránh đầu tư vào năm này.
Về phương diện tài vận: Vào tháng 3, 6, 8 và 11 năm Mão, người tuổi Tý có cơ hội làm giàu. Nhưng quan hệ giao tiếp hay có những điều tiếng vào, dễ tranh chấp cãi vã. Nên biết nín nhịn để giữ gìn hoà khí.
Năm Mão là năm tình duyên thuận lợi, năm kết hôn, sinh con đẻ cái, vừa là năm vui vẻ của người tuổi Tý nhưng cũng vừa là năm thị phi cho nên cần biết sử dụng quan hệ xã giao để xoay chuyển thế cục, cần đề phòng bảo vệ thân thể.
Tóm lại, vào năm Mão, người tuổi Tý may rủi đều có, bắt đầu có chuyện tình ái hay có thêm con, vợ chồng bất hòa cho nên cần nhẫn nhịn một chút. Nếu làm nhiều việc thiện thì sẽ thuận buồm, xuôi gió, như vậy chỉ có may mắn chứ không có rủi ro.
 
5. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Thìn
Người tuổi Tý gặp năm Thìn, tiền tài, may mắn kéo đến tới tấp, làm việc gì thành công việc đấy, luôn có những bước đột phá mới trong công việc. Thi đỗ thủ khoa, luôn có tên trong bảng vàng, nhưng nếu gặp âm khí thì vận may đành phải chờ năm sau. Trong năm này luôn có kẻ tiểu nhân chờ dịp, vì vậy khi kết bạn phải hết sức thận trọng, nếu không sẽ sinh lòng thù địch. Phải đề phòng chuyện kiện tụng. Trong năm sẽ mắc chứng đau đầu chóng mặt, nhưng không có vấn đề gì to tát.
Vì sao may mắn soi tỏa cho người tuổi Tý ở năm Mão chưa đủ cho nên họ vẫn còn gặp nhiều thị phi và áp lực. Nhưng do người tuổi Tý có tinh thần lạc quan bẩm sinh, nên họ tự tìm niềm vui cho mình. Dù trong lòng có nhiều tâm sự, họ vẫn không bộc lộ ra ngoài.
Bước vào năm Thìn, người tuổi Tý có bước chuyển lớn, tài vận hanh thông, của cải tích luỹ nhiều, thường có nhiều niềm vui. Sao Hoa Cái là vì sao đẹp cho người tuổi Tý. Có thể thấy, người tuổi tuổi Tý rất phát đạt vào năm Thìn, thi cử tốt thuận lợi, tuy vậy chỉ đại lợi về sự nghiệp công danh mà không thuận về tình duyên.
Về phương diện sự nghiệp: Năm Thìn, người tuổi Tý lục hợp với người tuổi Sửu, tam hợp với người tuổi Thìn, tuổi Thân, lại được sao may mắn Thái Âm, Hoa Cái che chở, nhưng trợ lực nhỏ, vẫn phải tự lực cánh sinh một mình nên chưa phát huy hết tài năng, vẫn thiếu vận khí cho nên chỉ nên đầu tư vào những doanh nghiệp tương đối thuận lợi, tạo đà cho những
năm sau.
Trong năm Thìn, người tuổi Tý đang có chức có quyền sẽ gặp điều thị phi cho nên cần có nếp sống quy củ, không nên bộc lộ tài năng, đây là sách lược để chiến thắng.
Về phương diện tài vận: Người tuổi Tý sinh năm 1960 có tài vận nhất vào năm Thìn vì có hai vì sao may mắn soi chiếu, nếu đầu tư có thể sinh lợi. Người tuổi Tý sinh năm 1924 nên chú ý giữ gìn sức khỏe, nên đi kiểm tra sức khỏe tổng thể. Năm Thìn, người tuổi Tý sinh năm 1924 và 1960 có thế vận tương đối tốt, rất thích hợp với việc đầu tư làm ăn buôn bán. Nhưng vào năm Thìn, người tuổi Tý sinh năm 1948 phải chạy đôn chạy đáo do có sao Kế Đô chiếu
mệnh, vận thế bình thường. Người sinh năm 1972 sẽ có vận thế kém về mùa đông, tương đối có nhiều cơ hội về mùa hạ. Người tuổi Tý sinh năm 1984 nên đề phòng vào năm Thìn vì có thể sẽ xảy ra những chuyện ngoài ý muốn, nhất là thận trọng khi chọn bạn làm ăn.
Tóm lại, vào năm Thìn, người tuổi Tý thuận buồm xuôi gió ở mặt tài lợi lẫn công việc, tuy vậy đôi khi có trắc trở do tiểu nhân hãm hại, khi đó cần kiên nhẫn chờ đến năm sau, đề phòng có việc kiện tụng, cẩn thận khi kết bạn, hay bị bệnh đau đầu chóng mặt.
 
6. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Tỵ
Người tuổi Tý gặp năm Tỵ, năm hạn, không thuận lợi, hay ốm đau bệnh tật, có khi gặp chuyện đổ vỡ về tiền bạc. May mà có Nguyệt đức chiếu rọi, không thì tai họa ập xuống liên miên, thậm chí xảy ra cảnh nhà tan cửa nát. Nếu trong năm mà năng đi chùa, ít nghĩ đến danh lợi thì có thể biến hung thành cát, giảm bớt tai họa, tránh bệnh tật và giữ cho mình được yên ổn. Bạn thân thường gặp chuyện lành nên cũng ảnh hưởng đến mình. Nới chung trong năm luôn phải hết sức bình tĩnh.
Vận khí lưu nên của người tuổi Tý ở năm Tỵ tương đối kém, ngoài tháng 8 ra thì những tháng khác đều có những chuyện tương đối phiền não, nhất là bệnh tật và hao tài.
Người sinh năm Mậu Tý nên cầu cúng vào đầu năm để cầu sự bình an.
Về phương diện sự nghiệp: Năm Tỵ là năm vui ít, buồn nhiều, tất cả mọi việc đều không như ý với người tuổi Tý, công việc không khởi sắc, nhưng cũng không nên quá lo lắng vì đó là chuyện tất yếu, đó cũng là bước khởi đẩu để tương lai của bạn tốt đẹp hơn lên.
Về phương diện tài vận: tháng 2 và 10, người tuổi Tý có nguy cơ hao tài tốn của, tránh suy nghĩ nhiều về danh lợi, chỉ cần giữ sao cho yên ổn là được.
Tóm lại, vào năm Tỵ, người tuổi Tý gặp trắc trở thậm chí phá sản, đổ vỡ nhà cửa, tình duyên lỡ dở, may có sao Nguyệt Đức cao chiếu nên tai họa không xảy ra liên tiếp, cần bình tâm tĩnh khí trong năm này, mọi việc đều bình tĩnh và giữ hoà khí.
 
7. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Ngọ
Người tuổi Tý gặp năm Ngọ, đây được coi là năm đào hoa của người này, là nam nữ tuổi đôi mươi thì nghĩ đến chuyện yêu đương, là nam nữ chạc tuổi 30 thì hay có chuyện ngoại tình. Trong năm thường hay đi hẹn hò, ngoài đời tỏ ra rất lẳng lơ. Dù là nam hay nữ đều bị đổ vỡ về tiền của, nặng thì ngồi tù, nhẹ thì bị phá sản hoặc bị tổn thương. Tuy nhiên nếu năng nổ trong sự nghiệp, luôn tiến thủ và theo đuổi công danh, cộng với số đào hoa của mình thì làm việc gì cũng thuận lợi. Nếu không như vậy thì khó lòng mà cải thiện cuộc sống được.
Người tuổi Tý có cuộc sống tương đối bình thường vào năm Ngọ, ít thành công, dễ hao tài tốn của, nếu biết tu tâm dưỡng tính thì sẽ có thay đổi, nếu không dễ phá sản hay tổn thương.
Vào năm Ngọ, người tuổi Tý đặc biệt lưu ý rằng tửu sắc có thể phá vỡ vận may của mình. Cả nam hay nữ đều có vận đào hoa. Nam nữ sinh năm 1972 hay gặp chuyện xấu nên cần cẩn thận, dễ có hoặc thay đổi tình duyên. Người sinh năm 1924 nên chú ý giữ gìn sức khỏe vì năm Ngọ rất dễ trúng phong, hoặc bệnh thận. Người sinh năm 1960 có thế vận và tài vận tương đối ổn định, nhưng cần cẩn thận bởi đào hoa dễ làm cho sạt nghiệp, hao tài tán của Về phương diện sự nghiệp: Người tuổi Tý cần thủ thế vào năm Ngọ, tài vận nên để yên như cũ, cần cẩn thận khéo tán tài, cần chú ý nhất là vào tháng 4 rất dễ hao tài tốn của. Tránh đầu tư làm ăn, dễ vì mê gái mà mất mát tiền của, mang tiếng thị phi. Người sinh năm 1948 và 1936 tương đối có nhiều cơ hội về sự nghiệp. Đặc biệt trong tháng 12 có quý nhân giúp đỡ, có thể tạo nên bước đột phá mới.
Về phương diện tài vận: kiếm tiền vừa phải, dễ hao tài tốn của nếu dính vào tửu sắc, dù là nam hay nữ. Phải cần cù siêng năng, luôn theo đuổi mục tiêu tài vận mới chuyển biến tốt.
Tóm lại, vào năm Ngọ, người tuổi Tý có duyên đào hoa, dễ phá sản, hạn lớn thì kiện tụng, giam cầm, nhỏ thì mất tiền của, mang tiếng thị phi, tuy vậy vẫn nên lao vào sự nghiệp và tiến theo đường công danh. Nếu bớt vận đào hoa thì sẽ chiến thắng, nếu không rắc rối sẽ liên tục phát sinh.
 
8. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Mùi.
Người tuổi Tý gặp năm Mùi, trong năm gặp nhiều may mắn, luôn thành công trong sự nghiệp, luôn gặp điều tốt lành. Đôi khi gặp chuyện bất bình, nhưng cũng chẳng mấy chốc được hóa giải. Trong năm gặp một số vướng mắc nhỏ, tuy nhiên với tính cách ngay thẳng cương trực nên có thể từ chuyện bé mà xé ra to. Trong năm thường xảy ra chuyện tranh cãi, phải hết sức lưu ý. Trong những lúc thuận buồm xuôi gió nên nhớ mọi việc đều có mặt nọ mặt kia, đừng có vì mình có quyền thế mà khép kín tấm lòng bao dung độ lượng. Nên học hỏi và tiếp thu những điều tốt đẹp và luôn thỏa mãn với những gì đã đạt được.
Vận khí của người tuổi Tý ở năm Mùi tương đối thuận, giống như một người bệnh vừa khỏi, nhưng mọi việc đều tuần tự tiệm tiến, tránh gấp gáp nóng vội, cũng không nên xuất đầu lộ diện, nên đặt nền móng hay bắt đầu bước vào kế hoạch phát triển mới, ổn định thực lực để tương lai có thể hành động.
Về phương diện sự nghiệp: Vào năm Mùi người tuổi Tý làm ăn thuận lợi hanh thông.
Đôi lúc có khó khăn nhưng hoá giải dễ dàng. Cũng như năm Ngọ cần tránh vòng tửu sắc kẻo sẽ mất đi thế vận tốt, đào hoa sẽ dẫn đến nguy hiểm. Cho nên, người tuổi Tý nên nhớ kỹ điều đó. Người tuổi Tý không nên gánh vác công việc quan trọng vào năm Mùi, do dễ bị tranh chấp.
Về phương diện tài vận: Tài vận của người tuổi Tý ở năm Mùi tương đối tốt, có nhiều người giúp đỡ, nhất là tháng giêng, 6, 11, 12. Tuy có chút khó khăn, cãi vã, nhưng mọi việc qua đi, tài vận phát triển. Chịu khó học hỏi tiếp thu công nghệ kỹ thuật mới, tài vận sẽ càng hanh thông. Năm Mùi, tuy người tuổi Tý có gặp kẻ tiểu nhân, gặp không ít trở ngại, nhưng biết
bao dung độ lượng mọi việc có thể tiến triển tất đẹp.
Vào năm Mùi, người tuổi Tý chưa kết hôn thì nên nghĩ đến việc kết hôn, tốt nhất là kết hôn với người tuổi Thìn, tuổi Sửu, tuổi Thân. Người đã xây dựng gia đình thì có cuộc sống hạnh phúc, gia đình hòa thuận, mọi việc tốt đẹp.
Vào năm Mùi, phụ nữ nên chú ý giữ gìn vệ sinh cơ thể, phòng tránh bệnh phụ khoa.
Tóm lại, vào năm Mùi, người tuổi Tý thành công trên con đường sự nghiệp, đôi lúc có chuyện bất bình, cãi vã, giữa năm gặp rắc rối, có chuyện tranh giành, nhưng không nên đắc ý, cần biết sống khoan dung, độ lượng, chan hoà với mọi người.
 
9. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Thân
Người tuổi Tý gặp năm Thân, tài vận ở mức trung bình, sự nghiệp phát triển đều đều, đôi khi có bước đột phá nhỏ. Khi kết giao bạn bè phải trọng tín nghĩa, không được đoạn tình tuyệt nghĩa, để tránh sinh lòng thù hận mà gây hậu họa cho năm tới. Nên đối xử tốt với mọi người, tránh xảy ra chuyện mất của, mất bạn. Nếu không tình cảm sẽ rạn nứt, hai bên cùng đau khổ. Đầu năm có kẻ tiểu nhân dòm ngó, phải hết sức cẩn thận cuối nắm do tiến gần đến năm Dậu nên mọi việc luôn gặp may mắn, phải dẹp mọi lo lắng, phải phấn đấu vươn lên, như thế mới có cơ hội thành công.
Vào năm Thân, người tuổi Tý có thế vận tương đối tốt, rất thích hợp để chuyển nhà, chuyển công tác hay phát triển sự nghiệp, sự nghiệp bình ổn. Cả năm, vận thế tốt nhiều hơn xấu.
Người tuổi tý vốn lạc quan vui vẻ, có thể chịu đựng khó khăn, tình cảm anh em, bạn bè, gia đình càng nồng thắm vào năm Thân do biết đối nhân xử thế. Người nào đã kết hôn thì càng hạnh phúc, người chưa kết hôn sẽ tìm được nhân duyên. Năm Thân, người tuổi Tý càng nên chú ý đến tình bạn, nếu thiết lập mối quan hệ xã giao tốt đẹp thì có thể thực hiện được ý nguyện về mặt công tác. Thêm bạn bớt thù sẽ có lợi. Vào đầu năm Thân, người tuổi Tý càng nên thận trọng trong mối quan hệ bạn bè, tránh gây thù hận sau này.
Về phương diện sự nghiệp: Người tuổi Tý khó tránh khỏi thị phi, điều tiếng trong năm Thân. Đầu năm khó hơn cuối năm. Người sinh năm 1936 có thế vận tương đối xấu, nam sinh năm 1960 có thế vận đẹp hơn nữ. Nữ sinh năm 1972 cần cẩn thận trong giao hữu vì có thể sẽ bị lừa gạt, hoặc bị bạn bè xa lánh.
Người tuổi Tý nên lập nghiệp trong lĩnh vực ăn uống như mở cửa hàng ăn vào năm Thân. Nếu càng tham gia công việc với nhiều người thì càng thận trọng để tránh các lời thị phi.
Cần biết giữ chữ tín trong làm ăn, nếu không công việc sẽ trắc trở.
Về phương diện tài vận: Tài vận của người tuổi Tý có chiều hướng đi lên vào năm Thân, có thể đầu tư và thu được nhiều lợi nhuận từ sự đầu tư đó.
Về phương diện sức khoẻ: Nam tuổi Tý nên phòng nạn nước, nữ tuổi Tý nên phòng bệnh phụ khoa.
Tóm lại, vào năm Thân, người tuổi Tý có tài vận bình thường, sự nghiệp yên ổn kết bạn nên trọng chữ “tốt”, tránh tuyệt tình tuyệt nghĩa vì có thể gieo họa về sau nên làm việc thiện, có mất của, cuối năm thuận lợi, hãy gạt lo lắng sang bên, phấn đấu và hy vọng gặt hái được thành công.
 
10. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Dậu
Người tuổi Tý gặp năm Dậu, gặp nhiều may mắn thuận lợi, đại cát đại lợi. Nếu không phải là hưởng phúc hưởng thọ thì là đông con nhiều cháu, dù thế nào thì chí ít cũng có một món hời nhỏ tự đến nhà. Có thể được hưởng cuộc sống sung túc. Có hoài bão, sống vui vẻ.
Trong năm nên sống cầu tiến, nhưng phải hết sức thận trọng, nếu không sẽ xảy ra chuyện cãi cọ, có thể ảnh hưởng đến tình máu mủ, đại cát đại hỷ.
Có thể nói, năm Dậu là một năm tương đối thuận buồm xuôi gió đối với người tuổi Tý.
Vào năm Dậu, người tuổi Tý bước vào thế vận đẹp vì có ba vì sao cát cùng chiếu, đó là sao Thiên Đức, Thiên Hỷ, Phúc Đức. Người tuổi Tý luôn có quý nhân phù trợ, có nhiều niềm vui vào năm Dậu. Tốt nhất là vào năm này, người tuổi Tý nên tránh đi xa. Nếu năm Dậu sinh con thì mẹ tròn con vuông, nuôi dưỡng thuận lợi.
Về phương diện sự nghiệp: nên mạnh dạn đầu tư, có nhiều may mắn thuận lợi hanh thông, dễ thăng quan tiến chức.
Về phương diện tài vận: Vào năm Dậu, tài vận của người tuổi Tý rất hưng thịnh, là năm tiến lên về mọi mặt, nếu làm gì thì thành công nấy. Cho nên, vào năm này, người tuổi Tý không nên lười biếng mà phải dùng toàn lực để phấn đấu cho sự nghiệp. Năm Dậu rất thích hợp cho người tuổi Tý đầu tư làm ăn, có thể chuyển dời nhà ở, chuyển đổi công việc.
Năm Dậu, người tuổi Tý nên đề phòng chuyện tình ái, biết kiềm chế dục vọng tránh kiêu căng tự phụ, tránh tham lam, tránh cãi vã nhất là với người thân. Hơn nữa, đặc điểm của người tuổi Tý lả dễ chìm đắm trong vòng thắng lợi, có thể vô ý quên đi hiện tại bản thân hoặc bị mọi người xa lánh và như vậy sẽ cực kỳ nguy hiểm đến thời vận
Năm Dậu cũng là năm người tuổi Tý khảo nghiệm về năng lực thực tế của bản thân.
Dù trước kia họ có không thành đạt đi chăng nữa thì đến năm này sẽ có nhiều cơ hội phát triển tốt. Người tuổi Tý nên nắm vững thời cơ, không lơ là thì sẽ thu được đại lợi trong công việc và sự nghiệp vào năm Dậu.
Năm Dậu là năm xây dựng của người tuổi Tý, rất thích hợp với việc xây nhà cửa. Họ có thể thực hiện thành công nhiều kế hoạch, những kế hoạch đã phác thảo mà thấy khả thi nên mạnh dạn đầu tư, chớp thời cơ dũng cảm hành động và giành thắng lợi.
Tóm lại, vào năm Dậu, người tuổi Tý gặp nhiều may mắn, vui vẻ, có thêm con cháu, của cải tự đến, tiền đồ phát triển, nhưng vẫn cần cẩn thận tránh cãi cọ với người thân.
 
11. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Tuất
Người tuổi Tý gặp năm Tuất, về đường công danh trong năm này có tiến triển, tài vận bình thường, thường gặp chuyện không thể đề phòng trước được, đôi khi có những hành động ngấm ngầm. Nên đề phòng va chạm với người tuổi Thân, không nên mạo hiểm, cuối năm có chuyện vui, bản thân luôn phải nắm bắt mọi thứ có chừng có mực. Tâm trạng nói chung ổn định, có thể cố gắng hơn nữa, thường có chuyện vui, gặt hái được nhiều thành quả. Nếu tinh
thần sa sút, thiếu tinh lực thì không nên đi xa, nếu không sẽ gặp thất bại trong công việc, hoặc gặp chuyện tang gia, khiến tình cảm bị tổn thương, vợ chồng sinh chuyện.
Người tuổi Tý là người tích cực, nhiệt tình, lạc quan, có khả năng thích ứng cao. Tính cách của người tuổi Tý như vậy cho nên năm Tuất là năm bình thản đối với họ. Tuy có sao hung chiếu rọi, nhưng lại có hai sao tốt hóa giải, đó là sao Thiên Giải và Giải Thần. Có thể thấy, năm Tuất người tuổi Tý gặt hái được nhiều phúc lộc, nhiều việc thuận lợi.
Về phương diện sự nghiệp: sự nghiệp có tiến triển, nhưng không nhanh, có thể được thăng chức. Năm Tuất, người tuổi Tý đại lợi trong sự nghiệp, nhưng chỉ nên bắt đầu từ việc nhỏ thì sẽ giành được thành công, đồng thời nếu cảm thấy mệt mỏi, không khoẻ thì không nên đi xa, không nên dấn bước vào những sự nghiệp lớn vì sẽ có thể gặp khó khăn, khốn cùng.
Về phương diện tài vận: Vào năm Tuất người tuổi Tý có tài vận bình thường, không nên đầu tư lớn. Ngoài ra, người tuổi Tý càng nên cẩn thận vào năm Tuất, đặc biệt là tháng 5.
Năm Tuất là năm toàn lực cống hiến của người tuổi Tý, họ chỉ biết có công việc mà không để ý đến thu hoạch, nhưng mọi chuyện cần biết chừng mực, không nên chỉ quá chú trọng vào công việc. Năm Tuất, người tuổi Tý nên tham gia những hoạt động từ thiện, giúp người thì sẽ mở mang được sự nghiệp.
Năm Tuất là năm khỏe mạnh của người tuổi Tý, nếu có bệnh thì chữa trị là rất tốt.
Năm Tuất có thể gặt hái nhiều thành công, nhất là khi tâm trạng vui, vì thế nên giữ hoà khí, nhất là tránh cãi nhau tranh giành với người tuổi Thân. Hãy biết cách lùi một bước để tiến hai bước.
Tóm lại, vào năm Tuất, người tuổi Tý thuận lợi về công danh sự nghiệp, tài vận bình thường, có nhiều chuyện không tránh được, nhưng cuối năm có việc hay. Nếu tinh thần sa sút, cảm thấy mệt mỏi thì không nên đi xa, nếu không sẽ gặp thất bại trong công việc, hoặc gặp chuyện buồn, khiến tình cảm bị tổn thương, về nhà vợ chồng lại sinh chuyện.
 
12. Vận khí lưu niên của người tuổi Tý ở năm Hợi
Người tuổi Tý gặp năm Hợi, năm này có Thiên tinh chiếu rọi, gặt hái nhiều mà mất mát ít, cát nhiều hơn hung. Trong năm này do mắc bệnh nên sức khỏe không tốt lắm, trên con đường tiến thủ phải hết sức cẩn thận, nếu không thì được một mất mười. Đầu năm có thể thực hiện kế hoạch, cuối năm nên giữ mình.
Người tuổi Tý vui với mệnh trời, có khả năng thích ứng mạnh, đối với mọi người đầy lòng nhiệt tình, nên cũng được nhiều người giúp.
Vào năm Hợi, người tuổi Tý có công danh sự nghiệp đặc biệt thuận lợi, có thể được thăng chức. Trong năm Hợi, người tuổi Tý sẽ có nhiều biến đổi về thói quen, luôn có tâm trạng bất an, vừa có điều lo nghĩ, vừa có chuyện vui vẻ.
Về phương diện sự nghiệp: vào năm Hợi người tuổi Tý có nhiều cơ hội đầu tư, nên nghe theo ý kiến của người tuổi Sửu, tuổi Thân, tuổi Thìn, dũng cảm lập nghiệp thì mới có thể tận dụng được vận khí của năm Hợi, bước đến thành công trong tương lai.
Về phương diện tài vận: Tài vận của người tuổi Tý tương đối tốt trong năm Hợi, nhất là người sinh năm 1936. Tuy có chút mất mát, nhưng không lớn, chủ yếu vẫn là thu vào. Vào năm Hợi, tháng 3 và 11, tài vận của họ có sự biến động lớn. Nhất là tháng 3, thực hiện mọi kế hoạch đều thuận lợi.
Sức khỏe của người tuổi Tý trong năm Hợi giảm sút, nhất là năm Tuất có bệnh mà không chữa trị thì năm nay bệnh tật liên miên. Năm Hợi là năm quyết định của người tuổi Tý cho nên bạn không nên thay đổi nhiều, có nhiều khiêu chiến người tuổi Tý.
Tóm lại, vào năm Hợi, người tuổi Tý có của cải vào nhiều, sức khỏe kém, cần cẩn thận, đầu năm có thể tiến công, cuối năm giữ thế thủ, giữ mình là chính.
……………………..
Xem tuổi kết hôn
Xem tuổi kết hôn
Nhiều người chỉ nói một cách đơn giản Tứ hành xung (Dần Thân Tỵ Hợi, Thìn Tuất Sửu
Mùi, Tý Ngọ Mão Dậu) hay Tam hợp (Thân Tý Thìn, Sửu Tỵ Dậu, Dần Ngọ Tuất, Hợi Mão Mùi)
mà không chú ý đến ngũ hành hay đặc tính âm dương của tuổi là nói sai căn bản, không có cơ sở. Việc xem tuổi kết hôn cần dựa trên các nguyên tắc, hay các thứ tự sau:
1. Xem bảng “Vòng giáp phương Đông” cuối phần 4, xác định bản mệnh thuộc hành gì?
Sở dĩ cần biết bản mệnh là hành gì, vì cùng là tuổi Tý nhưng có tới 5 hành, ví dụ:
Giáp Tý (1984): Hải trung Kim
Bính Tý (1996): Giản hạ Thuỷ
Mậu Tý (1948): Tích lịch Hoả
Canh Tý (1960): Bích thượng Thổ
Nhâm Tý (1972): Tang giá Mộc
2. So sánh ngũ hành xem tương sinh hay tương khắc
→ Tương sinh
--> Tương khắc
Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hoả, Thổ tượng trưng cho sự muôn mặt của vũ trụ luôn tồn tại hai mặt tương sinh và tương khắc, nên mọi cảnh vật mới có thể được tuần hoà ổn định, do sự tuần hoàn này của ngũ hành, mà tính lâu dài của vạn vật trong thế giới này mới được đảm bảo.
Sự phát triển và thay đổi của mọi sự vật trong giới tự nhiên đều được hình thành từ 5 vật chất cơ bản không ngừng vận động, kế thừa và bổ sung cho nhau, 5 vật chất này là Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ, cũng chính là ngũ hành có nhắc đến trong mệnh lý.
Ngũ hành có những đặc tính dưới đây:
Mộc: Phát triển, có trật tự;
Hỏa: Nóng, vươn lên;
Thổ: Sinh sôi, phát triển;
Kim: Yên tĩnh, thu sát;
Thủy: Lạnh, hướng xuống.
(1) Tương sinh:
Có ý chỉ sự sinh sôi phát triển, đặc biệt như quan hệ mẹ con, có ý nghĩa chỉ sự yêu thương, may mắn và suôn sẻ.
Tương sinh tức là thứ tự Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc. Có nghĩa là, tương sinh chính là ngũ khí Mộc, Hoả, Thổ, Kim, Thuỷ lần lượt sinh ra đối phương, là quan hệ thuận, khí được sinh ra từ Thuỷ, sau đó lại đến chu kỳ sinh Hoả, vòng tuần hoàn cứ lặp đi lặp lại như vậy.
Người nào sinh nhập là có lợi, người nào sinh xuất thường chịu hy sinh, mất mát cho người kia.
Ví dụ: Kim sinh Thuỷ, thì Kim là sinh xuất, Thuỷ nhận được sinh, nên là sinh nhập. Khi đó tuy là có lợi, nhưng người hành Kim thường chịu hy sinh mất mát nhiều hơn cho người hành Thuỷ. Nếu vợ hành Kim, sẽ hỗ trợ nhiều cho sự nghiệp của chồng. Dẫu sao tương sinh là có lợi.
Chuyển sinh thành khắc:
Bất cứ sự vật nào đều có một điểm giới hạn, ngũ hành tương sinh tất nhiên tốt, nhưng tốt quá sẽ ẩn náu những vận rủi, đó chính là đạo lý “sự vật phát triển đến cực điểm thì sẽ chuyển hoá theo hướng ngược lại”. “Kim” được sinh ra nhờ “Thổ”, nhưng nếu có quá nhiều “Thổ”, “Kim” sẽ bị “Thổ” che lấp, thế là “Thổ” quá nhiều nên lại hạn chế “Kim”, đây chính là hàm nghĩa của “chuyển sinh thành khắc”.
Kim sinh ra nhờ Thổ, Thổ nhiều thì che lấp Kim; Thổ sinh ra nhờ Hoả, Hoả nhiều thì làm cháy Thổ, Hoả sinh ra nhờ Mộc, Mộc nhiều chặn nước; Mộc sinh ra nhờ Thuỷ, Thuỷ nhiều thì làm trôi Mộc; Thuỷ sinh ra nhờ Kìm, Kim nhiều sẽ làm đục Thuỷ.
 
(2) Tương khắc:
Chỉ sự quy định và khống chế lẫn nhau, tương sinh là lần lượt sinh ra đối phương, trái ngược hoàn toàn với tương khắc.
Tức là Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc, có thể nói, chúng có quan hệ suy giảm lẫn nhau. Mộc bị Kim ràng buộc, Mộc lại ràng buộc Thổ, cứ tuần hoàn lặp đi lặp lại như vậy.
Người nào khắc nhập là người bị đè nén, kiểm soát còn người nào khắc xuất là người gây thiệt hại cho người kia.
Ví dụ: Thổ khắc Thuỷ, thì Thổ là khắc xuất, Thuỷ là khắc nhập. Là bất lợi khó khăn, do người hành Thổ hay đè nén làm người hành Thuỷ suy yếu, tàn lụi. Dẫu sao tương khắc làm hôn nhân gặp khó khăn, trắc trở Ngũ hành phản khắc:
Thông thường, dùng rìu (Kim) là có thể chặt được gỗ (Mộc), nhưng gỗ càng cứng thì độ mài mòn của rìu càng nặng, thậm chí có thể làm hỏng rìu. Đây chính là “phản khắc”.
Kim khắc Mộc, Mộc cứng lại làm hỏng Kim; Mộc khắc Thổ, Thổ nặng lại làm gãy Mộc;
Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ nhiều lại càn quét Thổ; Thuỷ khắc Hoả, Hoả mạnh lại làm khô Thuỷ; Hoả khắc Kim, Kim nhiều lại làm tắt Hoả.
 
(3) Tương hoà
Tương hoà là cùng hành, như Mộc hoà Mộc, Kim hoà Kim,... Hiện tượng này sinh ra hai trạng thái hoặc cực tốt hoặc cực xấu. Sau khi kết hôn có lúc làm ăn phát đạt, thuận lợi nhanh chóng, nhưng có lúc sụp đổ vô phương cứu chữa. Tóm lại, tương hoà là tốt nhưng không trọn vẹn.
 
3. So sánh hành với mệnh hai tuổi để biết âm hay dương
Việc xem tuổi âm hay tuổi dương sẽ cho biết vợ chồng có hài hoà lâu dài hay vẫn còn dở dang cách trở.
(1) Cùng âm, hoặc cùng dương (còn gọi là Nghịch lý âm dương)
Xét theo âm dương, hai vợ chồng yêu thương hoà hợp, dễ thông cảm do tính khí như nhau, nhưng hạnh phúc gia đình không trọn vẹn. Đó là do hai tính cách tương đồng khó san sẻ, nhất là hai người tính tình cứng rắn sẽ dễ bất hoà, hoặc hai người tính cách mềm yếu sẽ mất sức hấp dẫn lẫn nhau.
(2) Một âm, một dương (Thuận lý âm dương)
Xét theo âm dương, hai vợ chồng kết hôn thuận lợi, hài hoà dễ dàng, tốt đẹp trọn vẹn, thường hỗ trợ lẫn nhau, sự nghiệp bền vững.
Tóm lại, xem về tuổi vợ chồng có hợp không, cần xem chi tiết theo 3 trình tự trên, thì việc giải đoán mới tạm coi như tổng quát và dễ dàng được chấp nhận.
Theo cách tính đó, cô dâu tuổi Tý nên cưới vào tháng 6 và 12
Con trai tuổi Tý tránh cưới vào năm Mùi
Con gái tuổi Tý tránh cưới vào năm Mão

_________________________________
Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang
http://quoccuonglucngan.blogspot.com/
Về Đầu Trang Go down
https://triamquan.forumvi.com/
Tri Âm Quán
Thành Viên Tích Cực
Thành Viên Tích Cực
Tri Âm Quán


Tổng số bài gửi : 6227
Reputation : 2
Join date : 31/07/2013
Đến từ : Thị Trấn Chũ

Đặc trưng tính cách tuổi Tý Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Đặc trưng tính cách tuổi Tý   Đặc trưng tính cách tuổi Tý EmptyFri Sep 17, 2021 2:57 pm

Bảng “vòng giáp phương Đông”
Tuổi Dương Tuổi Âm Bản mệnh
 
Giáp Tý
1864, 1924, 1984
 
Ất Sửu
1865, 1925, 1985
 
Hải trung Kim
 
Bính Dần
1866, 1926, 1986
 
Đinh Mão
1867, 1927, 1987
 
Lô trung Hỏa
 
Mậu Thìn
1868, 128, 1988
 
Kỷ Tỵ
1869, 1929, 1989
 
Đại lâm Mộc
 
Canh Ngọ
1870, 1930, 1990
 
Tân Mùi
1871, 1931, 1991
 
Lộ bàng Thổ
 
Nhâm Thân
1872, 1932, 1992
 
Quý Dậu
1873, 1933, 1993
 
Kiếm phong Kim
 
Giáp Tuất
1874, 1934, 1994
 
Ất Hợi
1875, 1935, 1995
 
Sơn đầu Hỏa
 
Bính Tý
1876, 1936, 1996
 
Đinh Sửu
1877, 1937, 1997
 
Giang hạ Thủy
 
Mậu Dần 1878, 1938, 1988 Kỷ Mão
1879, 1939, 1999 
Thành đầu Thổ
 
Canh Thìn
1880, 1940, 2000
 
Tân Tỵ
1881, 1941, 2001
 
Bạch lạp Kim
 
Nhâm Ngọ
1882, 1942, 2002
 
Quý Mùi
1883, 1943, 2003
 
Dương liễu Mộc
 
Giáp Thân
1884, 1944, 2004
 
Ất Dậu
1885, 1945, 2005
 
Tuyền trung Thủy
 
Bính Tuất
1886, 1946, 2006
 
Đinh Hợi
1887, 1947, 2007
 
Ốc thượng Thổ
 
Mậu Tý
1888, 1948, 2008 
Kỷ Sửu
1889, 1949, 2009
 
Tích lịch Hỏa
 
Canh Dần
1890, 1950, 2010
 
Tân Mão
1891, 1951, 2011
 
Tòng bạch Mộc
 
Nhâm Thìn
1892, 1952, 2012
 
Quý Tỵ
1893, 1953, 2013
 
Tràng lưu Thủy
 
Giáp Ngọ
1894, 1954, 2014
 
Ất Mùi
1895, 1955, 2015
 
Sa trung Kim
 
Bính Thân
1894, 1956, 2016
 
Đinh Dậu
1897, 1957, 2017
 
Sơn hạ Hỏa
 
Mậu Tuất
1898, 1958, 2018
 
Kỷ Hợi
1899, 1959, 2019
 
Bình địa Mộc
 
Canh Tý
1900, 1960, 2020
 
Tân Sửu
1901, 1961, 2021
 
Bích thượng Thổ
 
Nhâm Dần
1902, 1962, 2022
 
Quý Mão
1903, 1963, 2023
 
Kim bạch Kim
 
Giáp Thìn
1904, 1964, 2024
 
Ất Tỵ
1905, 1965, 2025
 
Phú đăng Hỏa
 
Bính Ngọ
1906, 1966, 2026
 
Đinh Mùi
1907, 1967, 2027
 
Thiên hà Thủy
 
Mậu Thân
1908, 1968, 2028
 
Kỷ Dậu
1909, 1969, 2029
 
Đại trạch Thổ
 
Canh Tuất
1910, 1970, 2030
 
Tân Hợi
1911, 1971; 2031
 
Thoa xuyến Kim
 
Nhâm Tý
1912, 1972, 2032
 
Quý Sửu
1913, 1973, 2033 
Tang giá Mộc
 
Giáp Dần
1914, 1974, 2034
 
Ất Mão
1915, 1975, 2035
 
Đại khê Thủy
 
Bính Thìn
1916, 1976, 2036
 
Đinh Tỵ
1917, 1977, 2037
 
Sa trung Thổ
 
Mậu Ngọ
1918, 1978, 2038
 
Kỷ Mùi
1919, 1979, 2039
 
Thiên thượng Hỏa
 
Canh Thân
1920, 1980, 2040
Nhâm Tuất
1922, 1982, 2042
 
Tân Dậu
1921, 1981, 2041
Quý Hợi
1923, 1983, 2043
 
Thạch lựu Mộc
 
 
Đại hải Thủy
 
 
 
 
KIM: KIM THẮNG HOẢ, DÙNG LÀM ĐỒ ĐỰNG
Kim sinh Thuỷ, Thuỷ nhiều Kim chìm;
Kim thắng Thuỷ, Thuỷ cản trở Kim.
Kim khắc Mộc, Mộc nhiều Kim hỏng;
Mộc yếu mà gặp Kim, tất sẽ gãy.
Thổ sinh Kim, Thổ nhiều Kim lấp;
Thổ sinh Kim, Kim nhiều Thổ biến.
HOẢ: HOẢ THẮNG THUỶ, GIÚP ÍCH CHO NHAU
Hoả sinh Thổ, Thổ nhiều Hoả yếu;
Hoả thắng Thổ, có thể dập lửa.
Hoả khắc Kim, Kim nhiều sẽ dập lửa;
Kim yếu gặp lửa, ắt sẽ bị nóng chảy
Hoả sinh nhờ Mộc. Mộc nhiều Hoả mạnh;
Mộc sinh ra Hoả, Hoả nhiều thiêu đốt Mộc.
THUỶ: THUỶ THẮNG THỔ, TẠO THÀNH AO HỒ
Thuỷ sinh Mộc, Mộc nhiều hạn chế Thuỷ;
Thuỷ thắng được Mộc, tạo khí thế cho Mộc.
Thuỷ khắc Hoả, Hoả nhiều Thuỷ khô;
Hoả yếu gặp Thuỷ, tất sẽ bị dập tắt.
Thuỷ sinh nhờ Kim, Kim nhiều Thuỷ đục;
Kim sinh Thuỷ, Thuỷ nhiều nhấn chìm Kim.
THỔ: THỔ THẮNG THUỶ, CÓ THỀ LƯU THÔNG
Thổ sinh Kim, Kim nhiều làm thay đổi Thổ;
Thổ thắng được Kim, hạn chế Kim.
Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ nhiều cuốn trôi Thổ;
Thuỷ yếu gặp Thổ, tất sẽ bị tắc.
Thổ sinh nhờ Hoả, Hoả nhiều làm cháy Thổ;
Hoả sinh Thổ, Thổ nhiều làm yếu Hoả.
MỘC: MỘC THẮNG KIM, NHIỀU SỨC CHỐNG ĐỠ
Mộc sinh Hoả, Hoả nhiều làm cháy Mộc:
Mộc thắng Hoả, hạn chế hoạt động của Hoả.
Mộc khắc Thổ, Thổ nhiều làm gãy Mộc;
Thổ yếu gặp Mộc, ắt sẽ bị trũng xuống.
Mộc sinh nhờ Thuỷ, Thuỷ nhiều trôi Mộc;
Thuỷ sinh Mộc, Mộc nhiều hạn chế Thuỷ.
Vạn vật trong vũ trụ nếu chỉ gia tăng, tiếp tục phát triển, thì tất sẽ mang đến ắt quả bi thảm, vì vậy, còn phải có sự loại tất yếu. Do ngũ hành là tượng trưng cho muôn vật trong vũ trụ, nên việc suy xét về hai mặt tương sinh tương khắc là lẽ đương nhiên, nói cách khác, trong tương khắc có tương sinh, trong tương sinh có tương khắc.
///////////////////////////
Phong thuỷ nhà cửa đối với tuổi Tý
Tìm hiểu qua về chọn hướng phong thuỷ
Theo “Bát trạch minh kính”, bát quái chia thành hai loại là quẻ Đông tứ (Chấn, Tốn, Khảm, Ly) và
quẻ Tây tứ (Càn, Cấn, Khôn, Đoài). Nếu mệnh và trạch cùng loại là tốt.
Mệnh Đông tứ là người ngũ hành thuộc Thuỷ, Mộc, Hoả. Mệnh tây tứ là người ngũ hành thuộc Thổ, Kim.
Về phương vị, Đông tứ trạch bao gồm Đông, Đông Nam, Nam, Bắc; Tây tứ trạch gồm Tây, Tây
Bắc, Tây Nam và Đông Bắc.
Việc phân chia này có thể quy vào bảng sau cho dễ nhớ:

 Đông tứTây Tứ
QủeChấn, Khôn, Khảm, LyCàn, Cấn, Khôn, Đoài
MệnhThủy, Hỏa, MộcThổ, Kim
TrạchĐông, Đông Nam,Nam, BắcTây, Tây Bắc,Tây Nam, Đông Bắc
 
Bố trí của mệnh Khảm (Thuỷ)
Nam tuổi Tý sinh năm 1936, 1972, 2008 thuộc Khảm
Đặc trưng tính cách tuổi Tý Clip_image001
 
Phương vị: Người mệnh Khảm Thuỷ có 4 hướng tốt là Bắc (Phục vị), Đông (Thiên y),
Nam (Diên niên) và Đông Nam (Sinh khí).
Trong đó có 4 hướng xấu là Tây (Hoạ hại), Tây Nam (Tuyệt mệnh), Tây Bắc (Lục sát)
và Đông Bắc (Ngũ quỷ).
Để phân biệt trong hình trên những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chú in thường.
Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Bắc hướng Nam (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1936), tọa Nam hướng Bắc (bình ổn); tọa Tây hướng Đông (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1936, 1972) hoặc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam (phát triển, thích hợp người
sinh năm 1972 hoặc 2008).
Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Bắc, Nam, Đông và Đông Nam.
 
Hướng đặt đầu khi ngủ? cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Tây, Tây Nam và Tây Bắc rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Đông Bắc sẽ hay ngủ mê.
Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Đông Nam, làm như vậy có thể khiến tình thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng bếp sang phía Đông,
như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.
 
Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.
 
Màu sắc:
 
Màu sắc thích hợp là đen, xám, xanh lam. Màu sắc không thích hợp là màu vàng.
Tuy nhiên màu thích hợp khá tối và lạnh lẽo, nên pha thêm các màu khác như màu cam, màu phấn hồng, màu mơ vàng, nếu khéo pha trộn sẽ được một màu thanh nhã.
Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Khảm Thủy là số 1. Người có ngũ hành là Thủy nên dùng nhiều con số này, ví dụ đặt 1 bồn cây hoặc ở tầng thứ 11, 21.
Người có ngũ hành là Thủy không nên dùng các con số 2, 5, 8.
Các điều nên và tránh của người mệnh Thuỷ được liệt kê vào bảng sau:

ThủyNênTránh
Mầu sắcĐen, xám, xanh lamVàng
 12,5,8
 
Bố trí của mệnh Tốn (Mộc)
Nam tuổi Tý sinh năm 1924, 1960,1996 thuộc Tốn
Đặc trưng tính cách tuổi Tý Clip_image001
Phương vị: Người mệnh Tốn Mộc có 4 hướng tốt là Đông Nam (Phục vị), Nam (Thiên y), Đông (Diên niên) và Bắc (Sinh khí).
Trong đó có 4 hướng xấu là Tây Bắc (Họa hại), Đông Bắc (Tuyệt mệnh), Tây (Lục sát) và Tây Nam (Ngũ quỷ).
Để phân biệt trong hình trên những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường.
Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Tây hướng Đông (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1924), tọa Tây Bắc hướng Đông Nam (bình ổn); tọa Bắc hướng Nam (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1924, 1960) hoặc toạ Nam hướng Bắc (phát triển, thích hợp người sinh năm 1996).
Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn
phòng ngủ ở các hướng Bắc, Nam, Đông và Đông Nam.
Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Tây, Đông Bắc và Tây Bắc rất dễ mất ngủ đặt đầu quay hướng Tây Nam sẽ hay ngủ mê.
Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Bắc, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống.
Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Nam, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh. Nhưng không nên để hướng chính Nam (hoả) bất lợi, mà nên để chếch khoảng 15 0
.
Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.
Màu sắc
Màu sắc thích hợp là đen, xanh. Màu sắc không thích hợp là màu trắng.
Tuy nhiên màu thích hợp khá tối và lạnh lẽo, nên pha thêm các màu khác như màu cam, màu phấn hồng, màu mơ vàng, nếu khéo pha trộn sẽ được một màu thanh nhã.
Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Tốn Mộc là số 3, 4. Người có ngũ hành là Mộc nên dùng nhiều con số này, ví dụ đặt 3 bồn cây hoặc ở tầng 3.
Người có ngũ hành là Mộc không nên dùng các con số 6, 7.
 
Các điều nên và tránh của người mệnh Mộc được liệt kê vào bảng sau:

Mộc Nên Tránh
 
Màu sắc Đen, xanh Vàng
 
Con số 3, 4 6, 7
 
 
Bố trí của mệnh Khôn (Thổ)
Nữ tuổi Tý Sinh năm 1924, 1960, 1996 thuộc Khôn
Phương vị: Người mệnh Khôn Thổ có 4 hướng tốt là Tây Nam (Phục vị), Tây (Thiên y), Tây Bắc (Diên niên) và Đông Bắc (Sinh khí).
Trong đó có 4 hướng xấu là Đông (Hoạ hại), Bắc (Tuyệt mệnh), Nam (Lục sát) và Đông Nam (Ngũ quỷ).
Để phân biệt trong hình trang sau những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường
Đặc trưng tính cách tuổi Tý Clip_image001
Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Đông Nam hướng Tây Bắc (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1924), tọa Đông Bắc hướng Tây Nam (bình ổn); tọa Đông hướng Tây (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1924, 1960) hoặc toạ Tây Nam hướng Đông Bắc (phát triển, thích hợp người sinh năm 1996).
Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc và Đông Bắc.
Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Đông, Bắc và Nam rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Đông Nam sẽ hay ngủ mê.
Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Đông Bắc, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Tây, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.
Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; 
còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.
Màu sắc:
Màu sắc thích hợp là vàng, cà-phê. Màu sắc không thích hợp là màu xanh, lá cây.
Tuy nhiên màu thích hợp có cảm giác thô cứng, nên pha thêm các màu khác để tạo một màu trang nhã.
Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Khôn Thổ là số 2, 5, 8. Người có ngũ hành là Thổ nên dùng nhiều con số này, ví dụ mua 2 bồn cây hoặc sống ở tầng 2, 5, 8.
Người có ngũ hành là Thổ không nên dùng các con số 3, 4.
 
Các điều nên và tránh của người mệnh Thổ được liệt kê vào bảng sau:

Thổ Nên Tránh
 
Màu sắc Vàng, cà phê Xanh, lá cây
 
Con số 2, 5, 8 3, 4
 

_________________________________
Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang
http://quoccuonglucngan.blogspot.com/
Về Đầu Trang Go down
https://triamquan.forumvi.com/
Tri Âm Quán
Thành Viên Tích Cực
Thành Viên Tích Cực
Tri Âm Quán


Tổng số bài gửi : 6227
Reputation : 2
Join date : 31/07/2013
Đến từ : Thị Trấn Chũ

Đặc trưng tính cách tuổi Tý Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Đặc trưng tính cách tuổi Tý   Đặc trưng tính cách tuổi Tý EmptyFri Sep 17, 2021 2:59 pm

Bố trí của mệnh Cấn (Thổ)
Nữ tuổi Tý sinh năm 1936, 1948, 1972, 1984, 2008 thuộc Cấn
Phương vị: Người mệnh Cấn Thổ có 4 hướng tốt là Đông Bắc (Phục vị), Tây Bắc (Thiên y), Tây (Diên niên) và Tây Nam (Sinh khí).
Trong đó có 4 hướng xấu là Nam (Họa hại), Đông Nam (Tuyệt mệnh), Đông (Lục sát) và Bắc (Ngũ quỷ).
Đặc trưng tính cách tuổi Tý Clip_image001
Để phân biệt trong hình trên những chỗ hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường.
Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Đông hướng Tây (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1936), tọa Tây Nam hướng Đông Bắc (bình ổn); tọa Đông Nam hướng Tây Bắc (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1936, 1948) hoặc toạ Đông Bắc hướng Tây Nam (phát triển, thích hợp người sinh năm 2008).
Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc và Đông Bắc.
Hướng đặt đầu khó ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Đông, Đông Nam và Nam rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Bắc sẽ hay ngủ mê.
Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Tây Nam, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Tây Bắc, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.
Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa dựa vào tuổi phụ nữ.
Màu sắc:
Màu sắc thích hợp là vàng, cà-phê. Màu sắc không thích hợp là màu xanh, lá cây.
Tuy nhiên màu thích hợp có cảm giác thô cứng, nên pha thêm các màu khác để tạo một màu trang nhã.
Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Cấn Thổ là số 2, 5, 8. Người có ngũ hành là Thổ nên dùng nhiều con số này, ví dụ mua 2 bồn cây hoặc sống ở tầng 2, 5, 8.
Người có ngũ hành là Thổ không nên dùng các con số 3, 4.
 
Các điều nên và tránh của người mệnh Thổ được liệt kê vào bảng sau:

ThổNênTránh
Màu sắc Vàng, cà phê Xanh, lá cây
 
Con số 2, 5, 8 3, 4
 
 
  
Bố trí của mệnh Đoài (Kim)
Nam tuổi Tý sinh năm 1948, 1984 thuộc Đoài
Phương vị: Người mệnh Đoài Kim có 4 hướng tốt là Tây (Phục vị), Tây Nam (Thiên y),
Đông Bắc (Diên niên) và Tây Bắc (Sinh khí).
Đặc trưng tính cách tuổi Tý Clip_image001
Trong đó có 4 hướng xấu là Bắc (Hoạ hại), Đông (Tuyệt mệnh), Đông Nam (Lục sát) và
Nam (Ngũ quỷ).
Để phân biệt trong hình trên những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường.
Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Tây Nam hướng Đông Bắc (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1948), tọa Đông hướng Tây (bình ổn); tọa Đông Bắc hướng Tây Nam (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1948) hoặc toạ Đông Nam hướng Tây Bắc (phát triển, thích hợp người sinh năm 1984).
Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc và Đông Bắc.
Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Bắc, Đông, Đông Nam rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Nam sẽ hay ngủ mê.
Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Tây Bắc, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Tây Nam, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.
Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, 
cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.
Màu sắc
Màu sắc thích hợp là vàng, trắng sữa. Màu sắc không thích hợp là tím, hồng, cam.
Tuy nhiên màu thích hợp có cảm giác thuần khiết, giản đơn, nên pha thêm các màu khác để tạo một màu trang nhã.
Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Đoài Kim là số 6, 7. Người có ngũ hành là Kim nên dùng nhiều con số này, ví dụ sống ở tầng 6, 7.
Người có ngũ hành là Kim không nên dùng các con số 9.
 
Các điều nên và tránh của người mệnh Kim được liệt kê vào bảng sau:

Thổ Nên Tránh
 
Màu sắc Vàng, trắng bạc Tím, hồng, cam
 
Con số 6, 7 9
 

 
Đặt tên tương hợp với tuổi Tý
Một số yêu cầu khi đặt tên
1. Tránh đặt tên tục, tên xấu
Họ tên là một công cụ trong giao tiếp qua lại, trong đa số các trường hợp đều để lại ấn tượng đầu tiên cho mọi người. Do đó khi chọn tên phải tránh những từ ngữ dung tục tầm thường, như con gái dùng “Hoa Cúc”, “Mận”... tạo ra cảm giác quê mùa, mọi người rất dễ dựa vào cái tên này để cho rằng người phụ nữ này chắc sống trong môi trường kinh tế tự nhiên tự
cung tự cấp, chẳng bao giờ ra ngoài, quan niệm tư tưởng cũng lạc hậu, là người phụ nữ điển hình không có học vấn, không có hoài bão. Còn nếu là con trai đặt tên là “Vinh, Hoa, Phú, Quý”, “Giầu”, “Có”… cũng tạo ra cảm giác dung tục, tầm thường.
Sau khi đặt tên, thông thường Bộ Công an cho rằng không nên sửa đổi, trừ phi có điều kiện thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật. Do đó phải thật cẩn thận khi đặt tên cho con, tránh dùng từ quá dung tục, nếu không trẻ chưa giao tiếp đã bị mọi người coi thường, ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng.
Một số người đặt tên thích dùng những từ “thường dùng” lại dễ nghe như Hoa, Hương, Anh, Lệ, Hồng... gây ra hàng loạt tên giống nhau. Theo thống kê của chúng tôi, với 1000 người, cái tên thường dùng ở Hà Nội là Nga, Lan, Vân, Thanh (nữ), và Hùng, Tuấn, Sơn, Dũng (nam). Ở thành phố Hồ Chí Minh lại là Anh, Lan, Dung, Hương (nữ), và Minh, Bình;
Dũng, Tuấn (nam).
Tên lặp lại nhiều cũng tạo nên sự dung tục, không tạo ra cảm giác thẩm mỹ. Trong xã hội nhiều người trùng họ tên, không những không có lợi cho bản thân mà còn dẫn tới “vấn đề xã hội”, gây khó khăn cho bưu chính, viễn thông, điện thoại, ngân hàng, thăm hỏi bạn bè, thống kê quản lý, thậm chí còn tạo cơ hội cho tội phạm mạo danh, đạo danh (ăn trộm tên).
Trong thời kỳ chiến tranh và sau ngày giải phóng, nhiều đứa trẻ được đặt là “Hoà Bình”, “Thống Nhất”, “Quốc Khánh”, “Trung Thành”, “Thành Công”, “Quyết Chiến”, “Giải Phóng”,... đại diện cho diện mạo của cả một thời kỳ. Nhưng đặt tên như vậy đã làm nhiều người quá kích động theo xu hướng chính trị tạo nên sự mù quáng, không kiềm chế, không ít
người bỏ tên cũ mà đổi lại tên theo xu hướng nhiều người thích, tỏ quyết tâm đi theo trào lưu xã hội. Dưới sự ảnh hưởng đó mà không ít xí nghiệp hoặc sản phẩm cũng bỏ qua văn hoá dân tộc vốn có, khắp nơi đều “Hồng” hay “Quốc”. Tuy nhiên xu hướng đó đã không còn, nhiều người muốn đổi lại tên cho hợp với thời đại.
Đúng hay sai phải trải qua sự khảo nghiệm và chứng minh của quá trình lịch sử, một số tên như “Văn Cách”, “Kháng Chiến”, “Hồng Quân”,... nghe thật nực cười và cũng thật đáng buồn.
Một cái tên hay phải tạo ra cảm giác nhẹ nhàng, còn cái tên dung tục tạo ra tâm lý không vui, cũ rích thường tạo ra ác cảm, nên cố gắng tránh.
 
2. Đặt tên tránh hời hợt
Hời hợt là chỉ việc đặt tên quá nông cạn. Ý nghĩa của tên quá nông, thiếu tu dưỡng, tạo cảm giác tầm thường khi mới gặp mặt, thậm chí cảm thấy vô vị. Những cái tên này có Nguyễn Nhị, Vương Đại Hữu, Trương An Sinh, Đào Thị Sen. Những cái tên chẳng khác gì hòn đá ráp chưa được gia công gọt rũa, tuy cũng có tên người nhưng chẳng có nghệ nhân, là tố
chất văn hoá lạc hậu, ý thức thẩm mỹ kém. Họ tên có nội dung duy nhất ý nghĩa nông cạn, không làm người khác chú ý, không tạo ra ấn tượng tốt đẹp, chỉ có độ sâu nhất định mới làm cho họ tên không bị vô vị nhạt thếch như cốc nước lọc.
Mặt khác, “ý nghĩa” không sâu sắc sẽ không đạt yêu cầu nội hàm của họ tên, hoàn toàn khác với phương thức biểu đạt thẳng thắn của họ tên. Phương thức này cũng có thể dẫn đến kết quả nông cạn, nhưng chủ yếu do nội dung không sâu sắc, hời hợt tạo ra.
Trong đó có hai nguyên nhân chính. Một là phần tên của họ tên chỉ có một chữ, khi đặt cạnh họ có ý nghĩa đơn giản dễ hiểu, như một vũng nước trong mà nông, có thể trông thấy đáy, do đó thiếu ý nghĩ sâu xa, như Cao Sơn, Mân Nguyệt,... Hai là phần tên có hai chữ nhưng không sáng tạo, nội dung vẫn đơn giản, như Lý Kiến Quốc, Nguyễn Quốc Cường.
Làm gì để giải quyết vấn đề này? Một là phải cố gắng để họ tên liên quan với nhau, làm nội hàm của mối liên hệ này trở nên phong phú sâu sắc chứ không hời hợt, ý nghĩa đa dạng, chứ không phải một “đống hổ đốn” đơn điệu. Như vậy vừa có thể kết hợp hài hoà giữa họ và tên, vừa có kết cấu mới mà ý nghĩa sâu xa.
Đặt tên phải có hàm súc một chút, Đào Duy Anh với nghĩa “giữ vững sự anh minh”,
Hoàng Văn Thụ với nghĩa “tiếp thu học vấn”, Nguyễn Chí Thanh với nghĩa “ý chí thanh cao”.
Ngược lại, cái tên Nguyễn Văn Giàu, Trần Tuấn Kiệt, Đặng Thị Khoái,… sẽ kém đi nhiều phần.
 
3. Tránh đặt tên thô kệch
Hình dáng thô kệch sẽ tạo cho người ta cảm giác không đẹp mắt, họ tên cũng như vậy, tạo cảm giác thô kệch, dễ gây hiểu nhầm, cho rằng không có học thức, qua loa đại khái, thô tục. Thế nào là “thô kệch”. Đó là tên thô tục, hoặc không chú ý đến cách dùng từ, giữa các từ có vẻ thô, ví dụ: Nguyễn Thị Khoái, Thu Thanh, Thiên Lôi, Lôi Công, Định Cân,…
Nam giới đặt tên thô kệch còn tạm chấp nhận được, nhất là khi phẩm chất của họ tốt, nhưng nếu phụ nữ dùng tên “thô kệch” sẽ dở hơn rất nhiều. Thử nghĩ xem những chị em đặt tên là “Gái”, “Tươi” sẽ có hiệu quả như thế nào?
Đặt tên phải rõ ràng, dễ đọc mới tạo ra cảm giác đẹp đẽ. Những tên thô kệch, khó đọc hoặc đọc lên gây buồn cười, nhiều lúc làm người ta phải ghê sợ.
 
4. Cách đặt tên cho nam
Từ sau chế độ mẫu hệ tan rã đến ngày hôm nay, nam giới luôn đóng vai trò chủ đạo trong các mối quan hệ xã hội. Trải qua hàng ngàn năm văn hoá, phong tục đặt tên cho con trai không những được chú trọng mà nó còn hoàn toàn khác biệt với phong tục đặt tên cho con gái.
Trước hết tính tình nam giới hoàn toàn khác phụ nữ, nam giới khoẻ khoắn, khoáng đạt, có ý chí và khí phách mạnh mẽ mà phụ nữ không có được. Thứ đến là vai trò quan trọng của nam giới trong gia đình và xã hội. Nam giới là cột chống và cái ô che chở cho cả gia đình, là hy vọng nối nghiệp của quan niệm cũ, là người kế thừa những hiển hách hào hùng của tổ tông, đồng thời cũng là sức lao động chính trong xã hội. Do địa vị và vai trò khác nhau của nam giới, phong tục đặt tên cho nam giới cũng có những đặc trưng rõ nét.
Từ xưa bé trai vẫn được yêu chuộng hơn bé gái, bởi có một phần lớn người coi như niềm gửi gắm của tương lai, do vậy một hình thức đặt tên là dùng những từ rạng rỡ vẻ vang.
Những người có kỳ vọng lớn vào con trai kế nghiệp, thường đặt tên có liên quan đến kế thừa, như Lê Khả Kế, Phan Kế Bính, Vương Ứng Thời, Phạm Kế Thế, Mã Kế Phụ, Lữ Kế Tổ... Nếu gửi gắm nhiều vào sự tiếp nối lại đặt tên là Nguyễn Quang, Lê Thái Tổ; biểu thị sự phát triển sẽ đặt tên là Phạm Thế Anh, Nguyễn Quang Huy, Bùi Thế Hiển, Lương Thế Vinh, Chu Quang Tống, Chư Cát Tiên, Lê Huy Đình, Hoàng Tông Anh,...
Nhiều người muốn sử dụng tên như phát triển nước nhà, xây dựng Tổ quốc, ví dụ:
Đổng Kiến Quốc, Chấn Hưng, Tề Thế, Nguyễn Quốc Hùng, Kiến Công,...
Còn rất nhiều họ tên về chí hướng hay đạo đức như Dương Thế Đức, Trần Đức Lương, Điền Trọng Lương, Vũ Minh Thiện, Phan Trọng Nhân, Lư Thế Kiệt,... Có những ví dụ khá thú vị ở đây, đại văn hào đời Thanh là Tào Tuyết Cần được đặt tên trước khi sinh mẹ ông rất thích ăn rau cần dưới tuyết. Rau cần không phải sạch sẽ, nhưng “Tuyết Cần” lại là loại bỏ
hết vết bẩn. Tô Đông Pha cũng hay dùng từ “Cần” trong thơ của mình. Vì thế mà Tào Triêm đổi tên cho mình thành “Tuyết Cần”.
Một trường hợp nữa là Nhạc Phi, khi vị anh hùng này được sinh ra, có một đàn chim bay qua nóc nhà, cha ông là Nhạc Hoà liền đặt tên là “Nhạc Phi”, tự Bằng Cử.
Một số tên nam giới tỏ rõ sự mạnh mẽ, không hề mềm mại. Có rất nhiều tên như vậy, nếu không biểu thị ý chí nghị lực thì cũng là khoẻ khoắn, chính nghĩa hay sức sống, ví dụ Khúc Chí Dũng, Phạm Quang Lợi, Nguyễn Kiên Cường, Lê Chí Cường, Phương Lập Thiên, Vương Thế Cương, Đinh Văn Chất, Thượng Hải Sơn, Trương Phong Nghị,...
Ngoài phần đông những họ tên về phẩm cách chí hướng, những cái tên biểu thị sức khoẻ trường thọ, thăng quan tiến chức cũng hay được sử dụng, như Lưu Phúc Thuận, Phan Thiện Thọ, Chu Đình Linh, Nguyễn Mạnh Linh, Cao Hành Kiện, Nguyễn Hữu Phú, Lê Kim Phát, Trần Ngọc Bảo, Tuỳ Liên Khoa, Âu Dương Đạt Tôn,...
Hoàng đế kiến quốc triều Minh là Chu Nguyên Chương ban đầu cũng chỉ là tham gia khởi nghĩa nông dân, và không ngừng vươn lên, dần dần cảm thấy “Thiên tướng sẽ rơi vào mình” nên đổi tên thành “Nguyên Chương”. Bởi Nguyên có nghĩa là thứ nhất, còn Chương là ngọc đẹp (thường chỉ người con trai), với ý nghĩa “Ngọc đẹp đệ nhất thiên hạ”, “Hảo hán đệ nhất thiên hạ”, như vậy người đầu tiên bước lên ngai vàng không phải ông thì là ai? Từ cái tên này có thể thấy dũng khí và tham vọng quyền lực của Chu Nguyên Chương. Nhưng cũng chính cái tên này đã khích lệ ông không ngừng vươn lên cuối cùng trở thành vị quân vương.
Tóm lại, đặt tên nam giới không chỉ thể hiện chí hướng, phẩm hạnh mà còn thể hiện ý chí tiến cử, hoài bão to lớn. Do tên nam giới có một yêu cầu thẩm mỹ chung, trong một chừng mực nào đó phản ánh trạng thái cạnh tranh quyết liệt trong xã hội, là sự khích lệ lớn cho nam giới trong việc nhận thức và cải tạo thế giới.
 
5. Cách đặt tên cho nữ
Phụ nữ có đặc trưng khác hẳn nam giới trong xã hội. Trong chế độ phong kiến nước ta, do phụ nữ bị áp bức, nên phong trào giải phóng phụ nữ phát triển, địa vị xã hội phụ nữ được nâng cao, nhưng văn hoá đặt tên lại không thể xoá nhoà được ảnh hưởng của văn hoá truyền thống hàng trăm năm. Xét từ góc độ triết học, văn hoá thẩm mỹ dùng tên cho phụ nữ cũng
phản ánh địa vị xã hội và văn hoá đạo đức của phụ nữ. Tuy phụ nữ có khác biệt với nam giới về mặt sinh lý nhưng ảnh hưởng của họ về tên đẹp không sâu sắc và nặng nề như luân lý xã hội và đạo đức truyền thống đối với tên của họ.
Trước hết là sự khác biệt giữa nam và nữ. Điều này thể hiện ở việc phụ nữ thường dùng tên nữ tính, và rất chú trọng khi chọn dùng tên phụ nữ. Điều này bắt nguồn từ nữ thần vá trời Nữ Oa trong truyền thuyết thần thoại, là người phụ nữ đầu tiên có tên, sau này phụ nữ dựa vào đó để đặt tên cho đến tận ngày hôm nay. Như Hằng Nga trên cung trăng, Mạnh Khương Nữ “khóc đổ Trường Thành”, Âu Cơ “đẻ bọc trăm trứng”,.... Những tên này đều có bộ nữ để phân biệt giới tính với nam giới…
Ở Việt Nam trước đây hay dùng chữ Nữ, Thị làm tên đệm để phân biệt, ví dụ Trần Thị Dung, Đoàn Thị Điểm, Bùi Thị Xuân,...
Thứ đến là dung mạo và cử chỉ của phụ nữ khác với nam giới, sự khác biệt này cũng thể hiện trên họ tên, do vậy tên đẹp thường dùng từ chỉ dung mạo xinh xắn, sinh động, yêu kiều. Những tên như vậy là Lệ, Hiền, Nhã, Kiều, Hảo, Diễm, Nhan, Vân, Diệu,... Ví dụ Mỹ Lệ, Diễm Quỳnh, Ngọc Trâm,…
Do phụ nữ có cử chỉ nhẹ nhàng, lại thêm cơ thể kiều diễm, nên mọi người cũng hay dùng những từ về hoa, tuyết, nguyệt để đặt tên cho phụ nữ, như Hoa, Thảo, Liễu, Lan, Mai, Cúc, Liên, Hạnh,… hay tên kép như Thu Cúc, Bích Liên, Kim liên, Quế Anh, Phong Lan,...
Ngoài ra do ảnh hưởng của luân lý đạo đức tam cương ngũ thường, công dung ngôn hạnh,... trong xã hội hiện nay vẫn còn một số người không chịu thay đổi suy nghĩ, thể hiện ở tư tưởng trọng nam khinh nữ khi đặt tên, nhiều phụ nữ tên là Nô, Nhi,... điều này không phù hợp với xu hướng thẩm mỹ và giá trị quan của xã hội hiện đại, vì quá khiêm tốn thành ra không thích hợp. Mặt khác, tên phụ nữ lại tỏ ra thân phận cao quý của mình, khác với bình thường, như Cơ, Quân, Tiên,... ví dụ Trần Ái Quân, Nguyễn Thuỷ Tiên,...
Văn hoá khuê phòng cũng thể hiện trong tên gọi phụ nữ, nhiều tên gọi của phụ nữ dùng những vật quý trong khuê phòng như trang sức, hay những thứ chơi đùa... Có phụ nữ trực tiếp lấy cái tên khuê các. Biểu hiện về trang sức có Thoa, Hoàn, Châu,... về trang phục có Tú, Quần,... về mỹ phẩm có Hương, Phấn,... ngoài rà còn có những đồ vật nhỏ khác như Bình,
Trâm, Tuyến, Đài,....
Đặt tên là ngọc, vàng bạc cũng thường gặp, trong đó cũng có trang sức của phụ nữ, ví dụ Châu, Ngọc Ngân, Bích,…
Sử dụng màu sắc để đặt tên cho phụ nữ cũng là một đặc trưng lớn, như Thái, Lục, Hồng, Thanh, Lam, Tố, Hoàng, Thuý, ứng dụng của những từ này khá rộng, ví dụ Nguyễn Ánh Hồng, Mai Kim Hồng,...
Quá lạm dụng những từ ngữ đẹp để đặt tên cho phụ nữ cũng trở thành một tập tục, những từ tả cảnh tượng trưng cho vẻ đẹp mềm mại nữ tính như Thu Nguyệt, Minh Nguyệt,
Thuý Vân, Bích Vân, Băng Tâm, Thu Tuyết,... Ngoài ra còn một số từ biểu thị tình cảm như Hạnh, Huệ, Quyên,... Còn chọn tên cho bé gái như thế nào lại tuỳ thuộc vào quan niệm thẩm mỹ của từng người.
Còn một cách nữa là đặt tên theo đức hạnh của người phụ nữ. Nhiều quan niệm truyền thống đã ăn sâu vào trí óc mọi người, họ cho rằng con gái tốt phải hiền thục, dịu dàng,
đoan trang, nhẹ nhàng,... và lấy đó để đặt tên cho phụ nữ. Tôi cho rằng có thể sử dụng những tên này, nhưng không nên quá lạm dụng, bởi phụ nụ ngày nay đã chú ý đến sự tự lập, thay đổi quan niệm, hướng tới độc lập bình đẳng, họ tên không thoả đáng sẽ gây ra nhiều bất tiện.
Một hình thức nữa là lấy tên nam giới cho đẹp, được biểu hiện ở hai phương diện:
Một là, dùng tên gọi nam giới đặt tên như Tử, Quân, Khanh... Hai là, đặt tên bằng những từ thể hiện nam tính như Nhược Nam, Hải Nam... Tôi nhắc tới điều này không để bình luận, mà chỉ nhắc nhở không thể lạm dụng, càng không được “quá lửa”.
Thời đại hiện nay là thời đại tôn trọng phụ nữ, nam nữ bình đẳng, nhiều quan niệm và tư tưởng cũ đã dần dần bị đào thải, do vậy khi đặt tên cho bé gái hay bé trai đều cần chú ý.
Về phương diện có tên đẹp thì nam hay nữ đều có quyền bình đẳng như nhau.
 
6. Cách vay mượn từ đẹp đặt tên
Có rất nhiều từ Hán Việt có nghĩa đẹp để lựa chọn. Nhưng do tâm lý mô phỏng bắt chước của mọi người quá nghiêm trọng, thích theo mọi người, chạy theo những cái tên thông dụng đang thịnh hành, do vậy nắm vững thêm một số từ hay sẽ có ích cho bạn trong khi đặt tên. Để tiện tham khảo, chúng tôi phân loại như sau:
(1) Từ tốt lành trong xưng hô
Bá, xưng hô với người lớn tuổi nhất hoặc những thứ tốt nhất, ví dụ Trần Huyền Bá, Lâm Bá Cừ, Lê Bá Tình,...
Công, xưng hô với người lớn tuổi, cũng tỏ ý tôn trọng. Như Vương Công Minh, Chu Công Cẩn,...
Hữu, gọi bè bạn, có ý bạn hữu, hữu nghị. Dùng vào họ tên, tỏ ý hoà hảo, ví dụ Trương Học Hữu, Dương Hữu Sơn, Nguyễn Hữu Huân, Thạch Trúc Hữu,...
Hầu, chỉ người đạt tới tước công hầu, nay ít được dùng do bị hiểu thô thiển thành hầu hạ.
Khanh, xưa vua gọi thần là khanh, cách gọi yêu quý giữa vợ chồng hay bạn hữu cũng là Khanh, đặt tên là Khanh biểu thị tình cảm, như Thiếu Khanh, Ái Khanh, Mai Khanh,...
Ngô, Ngã, Kỉ là ngôi thứ nhất, vận dụng thoả đáng cũng có tên hay, như Vương Kiện Ngô, Chu Cảnh Ngã,...
Quân, xưng hô giữa anh em bạn bè, như Đặng Lệ Quân, Tố Quân, Tú Quân, Quân Bằng,...
Tân, gọi khách một cách lịch sự, tiếp khách gọi là tiếp tân. Tên là Tân có Lê Hiếu Tân, Trần Đình Tân, Ngọc Tân, Trúc Tân,...
Thần, xưng hô của quan lại với vua, tỏ ý kính trọng, tôn thờ. Đặt tên là thần có ý nghĩa trang trọng, như Đỗ Lương Thần, Bùi Kính Thần,...
Thúc, xưng hô với người thứ ba, hay là vai trò thứ yếu, như Lê Thúc Nhân, Trương Thúc Trí, ...
Tử, là tên gọi của nam giới xưa, thường đặt tên cho người có tiếng, như Khổng Tử, Lão Tử, Tử Quân, ... Tuy nhiên nay ít dùng hơn do đồng nghĩa với Tử (chết).
Trọng, xưng hô với người lớn tuổi thứ hai, cũng có nghĩa là ở giữa, hài hoà, ví dụ Lê Trọng Cảnh, Triệu Trọng Niên,...
 
(2) 
Mượn trợ từ biểu thị may mắn
Bản thân trợ từ không có ý nghĩa thực tế, chỉ là hư từ, có tác dụng bổ trợ, liên kết, nếu kết hợp với từ hợp lý sẽ tạo ra họ tên có ý nghĩa, đáng chú ý. Các trợ từ hay gặp là Khả, Dĩ, Nhược, Chi, Dã, Nhiên,... Ví dụ:
Lấy Khả đặt tên: Lê Khả Phiêu, Lý Khả Minh, Ngô Bất Khả, Thường Thích Khả,...
Lấy Dĩ đặt tên: Chu Dĩ Cát, Hồ Dĩ Nhiên, Lê Dĩ Giai,...
Lấy Như đặt tên: Khương Như Tuyệt, Như Ngọc, Như Ý, Như Vân, Như Hiền, Tuấn Như,…
Lấy Nhược đặt tên: Nguyễn Nhược Pháp, Thẩm Nhược Ngọc, Trần Văn Nhược, Triệu Nhược Hải,...
Lấy Chi đặt tên: Kim Vi Chi, Vương Hiến Chi, Trịnh Tư Chi, Giản Chi, Khánh Chi, Nguyễn Đổng Chi ...
Lấy Nhiên đặt tên: Hạo Nhiên, Ân Nhiên, Trần Thiên Nhiên, An Nhiên, ...
 
(3) Dùng từ khen ngợi
Mậu, có ý hưng thịnh, đầy đủ. Thường dùng cho tên con trai, như Chu Thời Mậu, Trương Ngọc Mậu, Lý Mậu Thịnh, Thạch Tổ Mậu, Đổng Mậu Kiệt, ...
Ngạn, chỉ người có tài. Đặt tên là Nhạn tỏ vẻ lịch sự, ví dụ: Lê Nhạn Sinh, Hoàng Thông Nhạn, Tào Nhạn Phương, Quỳ Hải Nhạn,...
Sơ, có ý ban đầu, sơ khai, hy vọng. Như Lục Chí Sơ, Lê Thanh Sơ, Mã Dần Sơ, Hạ Lạp Sơ,...
Sỹ, gọi người học hành, ví dụ Trần Sỹ Hoàng, Lê Sỹ Nguyên, Lưu Sỹ Lương, Đặng Sỹ Kiệt,...
Thái, có nghĩa là cao to, ví dụ: Vương Thái Hoà, Nguyễn Thái Vận, Lê Quang Thái, Lê Thái Tổ, Nguyễn Thái Tuệ, Ôn Thái Mỹ, Kỷ Kiện Thái,...
Uy, có nghĩa là uy nghiêm, tôn quý. Đặt tên là Uy tạo ra vẻ khoẻ khoắn, ví dụ Lê Khả Uy, Triệu Uy Kiệt, Lê Thái Uy, Dương Uy...
Vận, chỉ vận lành, như Nguyễn Vận Lai, Đỗ Hảo Vận, Hà Vận Hồng,...
Viễn, có ý là xa rộng. Đặt tên là Viễn có ý lý tưởng cao xa, như Vương Chí Viễn, Cao Viễn Phi, Lê Tư Viễn,…
Vĩ, có nghĩa là vạm vỡ, hùng vĩ. Đặt tên là Vĩ tỏ vẻ nam tính, ví dụ Trương Vĩ Tường, Lưu Trí Vĩ, Lê Vĩ Cường, Đỗ Tuấn Vĩ,…
Vĩnh, lâu dài, vĩnh cửu. Đặt tên là Vĩnh như Hoàng Vĩnh Tân, Lê Vĩnh An, Nguyễn Trọng Vĩnh, Triệu Vĩnh Tuệ, Trần Vĩnh Quý, ...
 
(4) Từ về đạo đức, nho nhã
Đạo, đạo lý, đạo đức: Trần Hưng Đạo, Vương Đạo Chính, Lê Đạo Nguyên, Hoàng Đạo Thành, Liễu Đạo Thanh, Lỗ Đạo Chân,..
Đức, đức hạnh, đạo đức, phẩm đức: Lê Thủ Đức, Nguyễn Xuân Đức, Nguyễn Đức Minh, Trần Minh Đức, Dương Tổ Đức, Thường Tán Đức, Lưu Bồi Đức, Lý Đức Luân, Chu Đức Đẳng,...
Chính, chính trực, ngay thẳng: Lưu Văn Chính, Triệu Đức Chính, Hà Chính Thân, Hồ Huyền Chính, Cố Chính Chí,...
Dật, ẩn dật, thoát tục: Lưu Dật Tiên, Hà Dật Vân, Trần Dật Phi, Tạ Tuệ Dật,...
Doãn, công bằng, thích hợp: Hoàng Doãn Bình, Tô Doãn Tiên, Lưu Chí Doãn, Vương Doãn Thành...
Hiền, hiền tài: Phạm Vĩ Hiền, Trần Thúc Hiền, Vương Hiền Trí, Chương Hiền Kiệt, Hử Hiền Minh, ...
Hiếu, hiếu thuận, trung hiếu: Nguyễn Trọng Hiếu, Lê Đức Hiếu, Vương Hiếu Thuần, Lộ Hiếu Thiên, Thạch Hiếu Thượng,...
Huệ, ân huệ, nhân ái: Triệu Huệ Nhân, Chu Nhã Huệ, Ngô Huệ Kiệt, Trương Huệ Tồn, Điền Huệ Lan, Ngô Ái Huệ, Lý Văn Huệ,...
Kính, tôn kính, kính yêu: Đinh Lễ Kính, Nguyễn Trung Kính, Hạ Kính Chi, Tôn Kính Tu,...
Linh, thông minh linh hoạt: Huy Linh, Hà Thái Linh, Gia Linh,...
Nghĩa, chính nghĩa, đạo nghĩa, nhân nghĩa: Hà Hải Nghĩa, Nghĩa Đức Nghĩa, Lê Minh Nghĩa, Phạm Nhân Nghĩa, Tư Mã Nghĩa, Giáp Nghĩa Cử,...
Tư, tưởng nhớ, lưu luyến: Trịnh Tư Viễn, Trương Học Tư, Lê Tư Đức,...
Trung, trung thành, ý chí không lay dời: Lê Quốc Trung, Lê Trung Thuận, Triệu Trung Tường, Trần Trung Nghĩa,...
Văn, ý nghĩa ngược với võ: Trương Văn Viễn, Trần Văn Hùng, Nguyễn Chí Văn, Hà Văn Mỹ, Thúc Văn Tú, Lý Bác Văn,...
Vũ, vũ trụ, thế giới. Thường dùng cho tên nam giới như: Trần Phi Vũ, Trương Trí Vũ, Lê Vũ Thạch, Tăng Vũ Huy,...
Ngoài ra còn các từ như Liêm, Nhân, Thành, Nho,... có liên quan đến đạo đức tốt đẹp truyền thống, thường thấy ở tên của người xưa: Hiếu Nho, Hữu Liêm, Thành Đại, Thành Nghĩa, Giáo Nho,...
 
(5) Những từ có động tác tốt đẹp
Kiến, kiến thiết, xây dựng: Vương Kiến Nghiệp, Lê Kiến Văn, Trần Kiến Công,... ngoài ra còn có Kiến Quốc, Kiến Văn, Trí Kiến,...
Kế, kế tục, phát triển: Phan Kế Bính, Dương Kế Nghiệp, Lưu Kế Văn, Lê Khả Kế, Tôn Kế Tiên, Triệu Kế Chí,...
Thừa, kế thừa, gánh vác: Vương Thừa Vũ, Lê Thừa Đức, Phan Thừa Minh, Trình Thừa Huy,...
 
Phẩm, phẩm hạnh: Dật Phẩm, Nhất Phẩm, Diệp Hảo Phẩm, Chu Đức Phẩm,...
………………………….
 
Chữ dùng đặt tên cho người tuổi Tý
Chữ nên dùng:
Đặt tên có chữ Bát hoặc bộ, thì có môi trường sống tốt, có được cả danh và lợi, thanh nhã, vinh hoa phú quý.
Ví dụ: Thực (chân thực), Nghi (thích ứng), An (yên ổn),...
Nếu có chữ Mễ, Đậu, Ngư, phúc thọ hưng gia, đông con nhiều cháu.
Ví dụ: Lương (lương thực), Đậu (đỗ), ...
Có bộ thảo đầu, chữ Kim, Ngọc, chính trực, tinh nhanh, liêm chính. Ví dụ: Hoa (bông hoa), Ngọc (ngọc quý),...
Có bộ nhân, chữ Mộc, Nguyệt, thì có quý nhân phù trợ.
Có chữ Điền, đối xử hoà nhã với mọi người, có cuộc sống thanh nhàn.
Chữ không nên dùng:
Có chữ Sơn, cô đơn, không ai giúp đỡ, muốn thành công thì phải tự lập, không nương nhờ người thân.
Có chữ Đao, Lực, Cung, không lợi cho gia đình, kết hôn và có con muộn mới đại cát.
Có chữ Thổ, sức khoẻ không tốt, hoặc suy nghĩ nhiều.
Có bộ, không làm lợi cho gia đình hoặc tác phong quyết đoán.
Có chữ Thạch không có lợi cho sức khoẻ.

Có chữ Bì, bộ, chữ Mã, chữ Dậu, chữ Hoả, chữ Xa, sợ xe, sợ nước hoặc dễ làm việc phạm pháp.

_________________________________
Tri Âm Quán_Thị Trấn Chũ_Lục Ngạn_Bắc Giang
http://quoccuonglucngan.blogspot.com/
Về Đầu Trang Go down
https://triamquan.forumvi.com/
Sponsored content





Đặc trưng tính cách tuổi Tý Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Đặc trưng tính cách tuổi Tý   Đặc trưng tính cách tuổi Tý Empty

Về Đầu Trang Go down
 
Đặc trưng tính cách tuổi Tý
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Đặc trưng tính cách tuổi Dần
» Đặc trưng tính cách tuổi Mão (Mèo)
» Đặc trưng tính cách tuổi Tỵ (rắn)
» Đặc trưng tính cách tuổi Mùi (Dê)
» Đặc trưng tính cách tuổi Thân (Khỉ)

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Tri Âm Quán - Lục Ngạn - Bắc Giang :: Kiến Thức Tổng Hợp :: Dịch Học, Phong Thủy-
Chuyển đến